vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 12/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vàng A Th, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Bản Nà Ng, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La. Đồng bị đơn: Anh Mùa A S, sinh năm 1983 và chị Vừ Thị C, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Bản Nà Ng, xã Chiềng Kh, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "VÀNG A TH - MÙA A SU - TRANH CHẤP QSD ĐẤT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 03 /2024/QĐST - DS
Sông Mã, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-DS, ngày 07 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vàng A Th, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Bản Nà Ng, xã Chiềng Kh, huyện Sông M, tỉnh Sơn La.

- Đồng bị đơn: Anh Mùa A S, sinh năm 1983 và chị Vừ Thị C, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Bản Nà Ng, xã Chiềng Kh, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Vàng A Th được quyền sử dụng, quản lý mảnh đất nương có tổng diện tích là 6030,3 m2; Vị trí thửa đất tại: tại Bản Nà Ng, xã Chiềng Kh, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Đất có tứ cạnh tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp đường đi dân sinh, có chiều dài cạnh là 123,81 mét

- Phía Nam giáp Khe, có chiều dài cạnh là 134,44 mét

- Phía Đông giáp rừng, có chiều rộng cạnh là 23,63 mét

- Phía Tây giáp đất ông S và ông Páo, có chiều rộng cạnh là 84,9 mét 2.2. Anh Mùa A S và chị Vừ Thị C được quyền sử dụng, quản lý mảnh đất nương có tổng diện tích là 1845,2 m2; Vị trí thửa đất tại: tại Bản Nà Ng, xã Chiềng Kh, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. * Đất có tứ cạnh tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp đất ông S, có chiều dài cạnh là 61,19 mét

- Phía Nam giáp đường đi dân sinh, có chiều dài cạnh là 89,1 mét

- Phía Đông giáp rừng, có chiều rộng cạnh là 37,76 mét

- Phía Tây giáp đất ông S, có chiều rộng cạnh là 22,15 mét

(Có sơ đồ kèm theo)

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định về tài sản, tổng số tiển là 13.707.000 đồng, hai bên thỏa thuận về chi phí xem xét thẩm định về tài sản như sau:

- Anh Vàng A Th chịu chi phí xem xét thẩm định về tài sản là 8.707.000 đồng.

- Anh Mùa A S và chị Vừ Thị C chịu chi phí xem xét thẩm định về tài sản là 5.000.000 đồng.

- Anh Mùa A S và chị Vừ Thị C phải hoàn trả cho anh Vàng A Th số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản là 3.000.000 đồng, thời gian hoàn trả chậm nhất đến ngày 28/02/2025. * Về án phí: Đương sự là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ