vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp kiện đòi tài sản, giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm: 1957; Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1964; Ông Bùi Thanh Q, sinh năm: 1955; Ông Vũ Văn Đ, sinh năm: 1983; Ông Bùi Văn V, sinh năm: 1965; Ông Bùi Nhật T1, sinh năm: 1976; Ông Lê Văn K, sinh năm: 1984; Anh Lê Minh T2, sinh năm: 1984; Bà Bùi Thị B, sinh năm: 1960; Ông Bùi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh chấp kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp kiện đòi tài sản, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSThạch Thành, ngày 26 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 26/02/2024, Người đại diện theo ủy quyền của các đồng nguyên đơn là ông Lê Tiến N và ông Bùi Văn M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp kiện đòi tài sản, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm: 1957; Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1964; Ông Bùi Thanh Q, sinh năm: 1955; Ông Vũ Văn Đ, sinh năm: 1983; Ông Bùi Văn V, sinh năm: 1965; Ông Bùi Nhật T1, sinh năm: 1976; Ông Lê Văn K, sinh năm: 1984; Anh Lê Minh T2, sinh năm: 1984; Bà Bùi Thị B, sinh năm: 1960; Ông Bùi Văn D, sinh năm: 1968; Bà Bùi Thị Ả, sinh năm: 1960; Ông Bùi Văn N1, sinh năm: 1983; Anh Bùi Văn T3, sinh năm: 1983; Ông Bùi Văn Đ1, sinh năm 1982; Bà Bùi Thị Y, sinh năm: 1991; Ông Bùi Văn V1, sinh năm: 1962; Ông Lê Văn C1, sinh năm: 1939; Ông Bùi Tiến T4, sinh năm: 1952; Ông Lê Tiến C2, sinh năm: 1983; Bà Lê Thị L, sinh năm: 1983; Ông Bùi Văn T5, sinh năm: 1977; Ông Bùi Ngọc H, sinh năm: 1948; Ông Lê Văn C3, sinh năm: 1968; Ông Vũ Văn T6, sinh năm: 1958; Ông Lê Văn M1, sinh năm: 1975; Bà Quách Thị H1, sinh năm: 1950; Ông Bùi Ngọc B1, sinh năm: 1952; Ông Bùi Văn K1, sinh năm: 1959; Ông Quách Bá T7, sinh năm: 1949; Ông Bùi Hoàng T8, sinh năm: 1981; Ông Bùi Văn H2, sinh năm: 1973; Ông Bùi Quốc V2, sinh năm: 1950; Ông Bùi Ngọc Q1, sinh năm: 1950; Ông Vũ Văn M2, sinh năm: 1961; Ông Bùi Minh P, sinh năm: 1957; Ông Bùi Văn H3, sinh năm: 1966; Ông Lê Văn K2, sinh năm: 1969; Bà Bùi Thị T9, sinh năm: 1960; Ông Bùi Văn D1, sinh năm: 1974; Ông Bùi Văn L1, sinh năm: 1977; Ông Bùi Văn M, sinh năm: 1961; Ông Bùi Viết N2, sinh năm: 1952; Ông Bùi Văn V3, sinh năm: 1971; Ông Lê Tiến N3, sinh năm: 1969; Ông Lê Tiến T10, sinh năm: 1968; Ông Bùi Văn H2, sinh năm: 1975; Ông Bùi Văn Đ2, sinh năm: 1964; Ông Lê Văn L2, sinh năm: 1966; Ông Bùi Văn T11, sinh năm: 1968; Ông Bùi Văn T12, sinh năm: 1966; Ông Bùi Văn K3, sinh năm: 1973; Ông Bùi Văn Q2, sinh năm: 1962; Ông Bùi Văn C4, sinh năm: 1964; Ông Bùi Văn T13, sinh năm: 1969; Ông Lê Hồng B2, sinh năm: 1970; Bà Quách Thị K4, sinh năm: 1964; Ông Bùi Văn H4, sinh năm: 1964; Ông Bùi Văn T14, sinh năm: 1973; Ông Bùi Văn D2, sinh năm: 1972; Ông Bùi Văn T13, sinh năm: 1987; Ông Bùi Hồng M3, sinh năm: 1976; Ông Bùi Văn R, sinh năm: 1967; Ông Bùi Quang T15, sinh năm: 1956; Ông Bùi Văn V4, sinh năm: 1962; Ông Vũ Văn P1, sinh năm: 1977; Ông Lê Văn D3, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Ông Lê Tiến N, sinh năm: 1946 và Ông Bùi Văn M, sinh năm: 1961

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Ông Trần Bá N4, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Hợp tác xã D4. Địa chỉ: xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Khắc T16 – chức vụ: Giám đốc Hợp tác xã.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Trả lại cho ông Lê Tiến C2, sinh năm 1983, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007444 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn D, sinh năm 1968, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007446 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T5, sinh năm 1977, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007434 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T3, sinh năm 1983, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007469 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho bà Lê Thị L, sinh năm 1983, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007452 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Văn K2, sinh năm 1969, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007448 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn N1, sinh năm 1983, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007442 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn V1, sinh năm 1962, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007472 ngày 05/11/2021

+ Trả lại cho chị Bùi Thị Y, sinh năm 1991, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007458 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn Đ1, sinh năm 1982, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007453 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T13, sinh năm 1987, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007438 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Văn C3, sinh năm 1968, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007465 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T14, sinh năm 1973, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007463 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Văn M1, sinh năm 1975, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007474 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T, sinh năm 1964, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007457 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Tiến T10, sinh năm 1968, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007445 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Tiến N3, sinh năm 1969, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007436 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn V3, sinh năm 1971, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007437 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn R, sinh năm 1967, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007454 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn D2, sinh năm 1972, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007451 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn D1, sinh năm 1974, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007447 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn L1, sinh năm 1977, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007471 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn H2, sinh năm 1973, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007477 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Vũ Văn P1, sinh năm 1977, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007459 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn V4, sinh năm 1962, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007450 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Văn L2, sinh năm 1966, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007475 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn V, sinh năm 1965, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007464 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T11, sinh năm 1968, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007440 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn K3, sinh năm 1973, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007455 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T12, sinh năm 1966, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007431 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Hoàng T8, sinh năm 1981, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007430 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn C4, sinh năm 1964, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007433 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn Q2, sinh năm 1962, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007432 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Văn D3, sinh năm 1966, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007473 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Hồng B2, sinh năm 1970, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007443 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn T13, sinh năm 1969, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007439 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Minh T2, sinh năm 1984, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007481 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Lê Văn K, sinh năm 1984, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007470 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Nhật T1, sinh năm 1976, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007478 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Vũ Văn Đ, sinh năm 1983, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007460 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn Đ2, sinh năm 1964, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007504 ngày 08/11/2021.

+ Trả lại cho ông Bùi Văn H4, sinh năm 1964, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007435 ngày 05/11/2021.

+ Trả lại cho Bà Quách Thị K4, sinh năm 1964, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí DSST mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số AA/2021/0007441 ngày 05/11/2021.

- Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ