vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Hà Văn Gi. Về con chung: Chị Phùng Thị H và anh Hà Văn Gi đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Phùng Trà M, sinh ngày 05/01/2016 và cháu Hà Thanh Tr, sinh ngày 10/11/2019. Ly hôn chị H và anh Gi thống nhất, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Hà Văn Gi."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NV N N N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ
Sè: 03/2024/Q§CNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GI HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gi đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, các vấn đề khác của chị Phùng Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn, việc nuôi con chung của chị Phùng Thị H;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Phùng Thị H, Sinh năm 1994.

HKTT: Xóm Trầu, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: Anh Hà Văn Gi, Sinh năm 1994.

HKTT: Xóm Trầu, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham Gi hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Hà Văn Gi.

Về con chung: Chị Phùng Thị H và anh Hà Văn Gi đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Phùng Trà M, sinh ngày 05/01/2016 và cháu Hà Thanh Tr, sinh ngày 10/11/2019. Ly hôn chị H và anh Gi thống nhất, thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng như sau: Gio cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Hà Phùng Trà M và cháu Hà Thanh Tr, kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Gi tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H với mức là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 01 tháng/ 02 con chung, phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời Gin cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi các con chung thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị Phùng Thị H và anh Hà Văn Gi đều xác định vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự." N¬i nhËn:

Cỡ chữ