vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 05/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ V, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Thanh Sơn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - chi nhánh Hùng Vương và bị đơn là vợ chồng ông Đinh Công H, bà Nguyễn Thị Hồng B đều thống nhất, thỏa thuận với nhau về s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐCNHGT-DSThanh Sơn, ngày 05 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - Người được ủy quyền lại ông Đỗ V và ông Đinh Công H, bà Nguyễn Thị Hồng B;

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện Dân sự về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 03 tháng 01 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam (BIDV).

Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Đơn vị được ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - Chi nhánh Hùng Vương.

Ông Nguyễn Trung Ch - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - Chi nhánh Hùng Vương.

Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ V, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Thanh Sơn.

Người bị kiện: Ông Đinh Công H, sinh năm 1966.

Bà Nguyễn Thị Hồng B, sinh năm 1964.

Đều HKTT: Khu Múc Thanh Phú, xã Tam Thanh, huyện Tân Sơn, Phú Thọ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ V, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Thanh Sơn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - chi nhánh Hùng Vương và bị đơn là vợ chồng ông Đinh Công H, bà Nguyễn Thị Hồng B đều thống nhất, thỏa thuận với nhau về số tiền nợ, tiền lãi, lãi phạt và phương thức trả nợ như sau:

Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số: 01/2023/14752865/HĐTD ngày 18/8/2023 vợ chồng ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B ký kết với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam - Chi nhánh Hùng Vương - Phòng giao dịch Thanh Sơn tính đến ngày 08/3/2024 vợ chồng ông Đinh Công H, bà Nguyễn Thị Hồng B còn nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V Nam - Chi nhánh Hùng Vương tổng số tiền là: 364.070.870đ (Trong đó tiền gốc là: 350.000.000đ, tiền lãi trong hạn là: 13.592.466đ, lãi quá hạnlà : 478.404đ).

Về phương thức trả nợ:

Vợ chồng ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V Nam (BIDV) toàn bộ số tiền là 364.070.870đ (Ba trăm sáu mươi tư triệu, không trăm bảy mươi nghìn, tám trăm bảy mươi đồng), Trong đó: tiền gốc là: 350.000.000đ, tiền lãi trong hạn là: 13.592.466đ, tiền lãi quá hạn là: 478.404đ). Cụ thể từng đợt trả nợ như sau:

Đến ngày 31/3/2024 ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam số tiền nợ gốc là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng), số tiền nợ lãi còn lại đến ngày 08/3/2024 là: 14.070.870đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Đến ngày 30/6/2024 ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam số tiền nợ gốc là 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Đến ngày 31/12/2024 ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B phải trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam số tiền nợ gốc là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng.

Trường hợp ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp số: 01/2023/14752865/HĐBĐ ngày 18/8/2023 là quyền sử dụng đất số: CD 692522, thửa đất số 01, tờ trích đo bản đồ số 06, diện tích 1221m2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ cấp năm 2016 đứng tên ông Đinh Công H và bà Nguyễn Thị Hồng B, địa chỉ thửa đất tại khu Thanh Phú, xã Tam Thanh, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ và tài sản trên diện tích đất trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ