vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 19/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

1 Công nhận sự thoả thuận của các bên: Người khởi kiện: Ông Mai Xuân Q, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Tổ Đ, phường B, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Người bị kiện: Bà Vũ Thu T, sinh năm 1982 Nơi cư trú: TDP K, phường B, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. 2 Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quý Thuỷ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐCNHGT-DSSông Công, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án:

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của ông Mai Xuân Q và bà Vũ Thu T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện nhận ngày 25 tháng 06 năm 2024 của ông Mai Xuân Q

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc thống nhất giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Mai Xuân Q, sinh năm 1957

Nơi cư trú: Tổ Đ, phường B, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Người bị kiện: Bà Vũ Thu T, sinh năm 1982

Nơi cư trú: TDP K, phường B, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 01 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:

1. 1 Công nhận sự thoả thuận của các bên: Người khởi kiện: Ông Mai Xuân Q, sinh năm 1957 Nơi cư trú: Tổ Đ, phường B, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Người bị kiện: Bà Vũ Thu T, sinh năm 1982 Nơi cư trú: TDP K, phường B, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

1.2 Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:

Ông Mai Xuân Q và bà Vũ Thu T thỏa thuận: Bà T nợ ông Q tổng số tiền nợ gốc là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.

Phương thức và thời hạn thanh toán: Ngày 01/11/2024 (dương lịch) bà Vũ Thu T có trách nhiệm thanh toán một lần toàn bộ số tiền nợ gốc cho ông Mai Xuân Q là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán, nếu bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ông Q có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công Thái Nguyên thi hành toàn bộ khoản nợ trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ