- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 03/2024/QĐCNHGT-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐCNHGT-DS | Yên Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Bàn Văn T và ông Đỗ Trọng H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi về Tranh chấp hợp đồng xây dựng đề ngày 01 tháng 7 năm 2024 của ông Bàn Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Ông Bàn Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn Làng Phát, xã K, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. + Người bị kiện: Ông Đỗ Trọng H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Phú, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Đỗ Trọng H có nghĩa vụ trả cho ông Bàn Văn T tổng số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Khoản tiền phải trả, kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hợp chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y ; - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |