vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 02/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng anh Kh"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!L!
TỈNH!BẮC!GIANG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐCNHGT-DSL, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (N) Chi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II và Ông Lý Xuân K, bà Lâm Thị Nh.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 03 tháng 11 năm 2023 của bà Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (N) Chi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (N). Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Toàn Vượng, chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Trường Giang, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh huyện L Bắc Giang II. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Trường Giang. Ông Phạm Văn Dũng – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh N chi nhánh Bắc Giang II.

- Người bị kiện: Ông Lý Xuân K, sinh năm 1960.

Bà Lâm Thị Nh, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Thôn Họ, xã Kiên Lao, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Lý Xuân K, bà Lâm Thị Nh trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (N) Chi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi là: 223.745.205đồng (trong đó là 200.000.000đồng tiền nợ gốc và 23.745.205 đồng tiền nợ lãi).

1.2 Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Thanh toán 01 lần: Ngày 15/4/2024 (dương lịch, tức ngày 07/3/2024 âm lịch): Ông Lý Xuân K, bà Lâm Thị Nh trả số tiền 223.745.205 đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu bẩy trăm bốn mươi năm nghìn hai trăm linh năm đồng) trong đó 200.000.000 đồng tiền nợ gốc và 23..745.205 đồng tiền nợ lãi.

!!!

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả

! tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Nếu ông Lý Xuân K, bà Lâm Thị Nh vi phạm bất kỳ chu kỳ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (N) Chi nhánh huyện L, tỉnh Bắc Giang II có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nợ còn lại.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh Bắc Giang;

- VKSND tỉnh Bắc Giang;

- VKSND huyện L;

- Chi cục THADS huyện L;

- Các bên tham gia hòa giải;

- Hòa giải viên Vũ Thị M;

- Lưu: TA.

Nguyễn!Thị!Linh!

Cỡ chữ