- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Công ty Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số A L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng và Công ty Cổ phần L; địa chỉ trụ sở: Số B T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 03/2024/QĐ-KDTM | Hồng Bàng, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Trần Thị Hải Yến.
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các bên đã thỏa thuận giải quyết được toàn bộ vụ việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá, giữa các bên yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án:
- Người khởi kiện: Công ty Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số A L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Bà Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1991; địa chỉ: TDP Đ, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; theo Giấy ủy quyền ngày 05/01/2024 của Tổng Giám đốc); bà H có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số A Lô A L, phường Đ, quận H, Hải Phòng; theo đơn mời Luật sư ngày 29/6/2023 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần S và Quyết định về việc cử Luật sư tham gia vụ việc số 1223/QĐ-DRAGON ngày 29/7/2023); bà Kim A có mặt.
- Người bị kiện: Công ty Cổ phần L; địa chỉ trụ sở: Số B T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Bà Lê Thị M, sinh năm 1974; địa chỉ: Số G T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; chức vụ: Phó Tổng Giám đốc – Là người đại diện theo uỷ quyền của người bị kiện (Giấy uỷ quyền số 215/UQ/2023 ngày 14/11/2023 của Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần L); bà M có mặt.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Công ty Cổ phần S; địa chỉ trụ sở: Số A L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng và Công ty Cổ phần L; địa chỉ trụ sở: Số B T, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về khoản tiền nợ gốc: Công ty Cổ phần S (viết tắt là Công ty S) và Công ty Cổ phần L (viết tắt là Công ty L) xác nhận: Tính đến ngày 25/9/2023, Công ty L nợ Công ty Sơn theo theo các Hợp đồng mua bán hàng hoá hợp đồng mua bán số 30.10.2A/2019-SHP-LILAMA 69-2 vào ngày 30/10/2019, Hợp đồng mua bán hàng hóa số 0904/2020-SHP-LILAMA 69-2 vào ngày 09/04/2020, Hợp đồng mua bán hàng hóa số 221/2020/SHP-LILAMA 69-2 vào ngày 05/05/2020 và 02 hóa đơn số 0014246 ngày 26/08/2017 và 00283 ngày 28/8/2017 với số tiền nợ gốc là: 698.512.221 (sáu trăm chín mươi tám triệu, năm trăm mười hai nghìn, hai trăm hai mươi mốt) đồng.
2.2. Về khoản tiền nợ lãi: Công ty S rút yêu cầu khởi kiện về việc buộc Công ty L phải trả Công ty Sơn số tiền lãi tạm tính đến ngày 25/9/2023: 117.458.203 (một trăm mười bảy triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm linh ba) đồng.
2.3. Về trách nhiệm trả nợ: Công ty L có nghĩa vụ thanh toán trả cho Công ty S toàn bộ số tiền nợ gốc 698.512.221 đồng.
2.4. Về phương thức trả nợ: Công ty L cam kết sẽ trả cho Công ty S toàn bộ số tiền 698.512.221 (sáu trăm chín mươi tám triệu, năm trăm mười hai nghìn, hai trăm hai mươi mốt) đồng theo lộ trình sau:
Đợt 1: Ngày 23/01/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 2: Ngày 28/02/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 3: Ngày 30/3/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 4: Ngày 30/4/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 5: Ngày 30/5/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 6: Ngày 30/6/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 7: Ngày 30/7/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 8: Ngày 30/8/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 9: Ngày 30/9/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 10: Ngày 30/10/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 11: Ngày 30/11/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 12: Ngày 30/12/2024: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 13: Ngày 30/01//2025: Công ty L trả Công ty S số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Đợt 14: Ngày 28/02/2025: Công ty L trả Công ty S số tiền 48.512.221 (bốn mươi tám triệu, năm trăm mười hai nghìn, hai trăm hai mươi mốt) đồng.
2.5. Trường hợp Công ty Cổ phần L vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo lộ trình trả nợ nêu trên, thì Công ty Cổ phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền thi hành án đối với Công ty Cổ phần L để thu hồi nợ cho Công ty Cổ phần S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
6. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người khởi kiện, người bị kiện; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |