- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST/HNGĐ ngày 19/02/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Lương T, xã Í, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: TDP 6, phường Đ, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12/3/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1995.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh H thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh H có 02 con chung Nguyễn Trần Bảo T, sinh ngày 20/01/2014, Nguyễn Gia B, sinh ngày 11/7/2015. Anh H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu Nguyễn Trần Bảo T và Nguyễn Gia B cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và chị Tâm không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Mạnh H thỏa thuận chị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng chị T được khấu trừ số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004406, ngày 16 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị T được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh. - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND phường Đậu Liêu, Thị xã Hồng Lĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |