- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo cho chị Hồ Thị T và anh Lương Nguyễn Hoài N.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST – Việc HNGĐ | Đông Hà, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2022/TLST - VHNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Hồ Thị T, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
- Anh Lương Nguyễn Hoài N, sinh năm 1999, địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố C, tỉnh Q.
Xét thấy: Người yêu cầu: Chị Hồ Thị T đã rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con; Anh Lương Nguyễn Hoài N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2022/TLST - VHNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ:
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo cho chị Hồ Thị T và anh Lương Nguyễn Hoài N.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Hồ Thị T và anh Lương Nguyễn Hoài N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000563 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đông Hà; - Lưu hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Huyến |