- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Doãn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-VDS | Quảng Xương, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG,TỈNH THANH HÓA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Huyền.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Quảng Xương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham gia
phiên họp: Ông Trịnh Công Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 4 năm 2023, tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2022/TLST-VDS ngày 29/11/2022, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2023/QĐ-MPH, ngày 10 tháng 04 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Văn Doãn K, sinh năm 1972 (có mặt) Nơi cư trú: Thôn X, xã QN, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Văn Doãn L, sinh năm 1942 (vắng mặt) Nơi cư trú cuối cùng: Thôn X, xã QN, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; bản tự khai của người yêu cầu anh Văn Doãn K, cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ việc dân sự thì nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự được tóm tắt như sau:
Bố đẻ anh Văn Doãn K là ông Văn Doãn L đã bỏ nhà đi từ năm 1996 đến nay không ai biết ông L đi đâu, làm gì và hiện nay đang ở đâu. Từ năm 1996 đến nay anh K cùng mọi người trong gia đình, họ hàng đều không liên lạc được với ông L, cũng đã tìm kiếm ông L ở khắp nơi, hỏi thăm tin tức và đăng tin lên báo để tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức gì về ông L, không biết hiện ông L ở đâu, còn sống hay đã chết. Nay anh K yêu cầu toà án tuyên bố ông Văn Doãn L mất tích theo quy định của pháp luật.
Theo biên bản xác minh tại địa phương: Ông Văn Doãn L, sinh năm 1942, quê quán: Thôn X, xã QX, huyện Quảng Xương, Thanh Hoá. Ông Văn Doãn L có vợ là bà Nguyễn Thị C (đã chết) và có 04 người con là: Văn Thị H, Văn Doãn K, Văn Thị V và Văn Thị T. Theo sổ đăng ký hộ khẩu năm 2005, ông Văn Doãn L và gia đình có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương. Tuy nhiên, địa phương xác định ông L đã đi khỏi địa phương từ lâu (khoảng trước năm 2005), gia đình và địa phương không biết ông L đi đâu, khi đi ông không báo cho chính quyền địa phương biết nên hiện nay trong hệ thống giữ liệu dân cư Quốc gia không có tên ông Văn Doãn L cư trú tại địa phương. Hiện nay ông L ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết thì địa phương không biết.
Các con của ông Văn Doãn L đều trình bày là ông L đã bỏ nhà đi từ khoảng năm 1996 đến nay không về và cũng không ai liên lạc được với ông L. Hiện ông L ở đâu, còn sống hay đã chết gia đình không biết. Năm 2005, gia đình vẫn báo cáo kê khai tên ông Văn Doãn L vào hộ khẩu tại UBND xã QN, nhưng thực tế là ông đã đi khỏi địa phương từ trước đó (khoảng năm 1996), gia đình vẫn kê khai tên ông L là để hi vọng nếu ông L có về thì vẫn có tên trong sổ hộ khẩu.
- Ý kiến đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý, chuẩn bị phiên họp và tại phiên họp. Người yêu cầu đã chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ việc: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 27, Điều 389 của Bộ luật tố Tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Văn Doãn K về việc yêu cầu tuyên bố ông Văn Doãn L mất tích. Về lệ phí: anh Văn Doãn K phải chịu lệ phí sơ thẩm việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Ông Văn Doãn L, sinh năm 1942, nơi cư trú cuối cùng là thôn X, xã QN, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Văn Doãn K có đơn yêu cầu tuyên bố ông Văn Doãn L mất tích thuộc thẩm quyền của TAND huyện Quảng Xương theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của anh Văn Doãn K:
Ông Văn Doãn L là bố đẻ anh K biệt tích từ năm 1996 đến nay, anh K và gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng không có tin tức gì của ông L.
Sau khi thụ lý vụ việc dân sự về yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Văn Doãn L, Toà án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm ông L đăng lên Báo nhân dân, Đài tiếng nói Việt Nam 03 kỳ liên tiếp và đăng trên cổng thông tin điện tử của Toà án. Thời hạn thông báo 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên (10/12/2022). Đến nay đã hết thời hạn thông báo theo quy định của pháp luật nhưng ông L vẫn không về và cũng không có tin tức gì của của ông L.
Do vậy, anh Văn Doãn K yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Văn Doãn L là có cơ sở phù hợp với quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Anh Doãn Văn K phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Doãn Văn K.
Tuyên bố mất tích đối với ông Văn Doãn L, sinh năm 1942; nơi cư trú cuối cùng: Thôn X, xã QN, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Văn Doãn K phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0009629 ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương. Anh Văn Doãn K đã nộp đủ lệ phí.
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Văn Doãn K có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày Tòa án ban hành quyết định; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quảng Xương; - THA DS huyện Quảng Xương; - Đương sự; - UBND xã Quảng Nhân; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thanh Huyền |