- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "QĐVDS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Tr T Th L.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2023/QĐST-VDS V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích. | Lai vung ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu Tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền - Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Ông Huỳnh Phát Đạt - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Bà Phan Bích Liễu - Kiểm sát viên.
Vào ngày 10 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 255/2022/TLST-VDS ngày 17/10/2022, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 124/2023/QĐST-VDS ngày 01/03/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Tr T Th L, Sinh năm: 1981 (có mặt); Địa chỉ: 552A ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đ T;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đ H T, Sinh năm: 1978; Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 552A ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đ T.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và tại phiên họp ngày 10/3/2023, người yêu cầu là Tr T Th L yêu cầu Toà án nhân dân huyện Lai Vung giải quyết tuyên bố một người mất tích đối với Đ H T, Sinh năm: 1978; Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 552A ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đ T. Lý do mà Tr T Th L yêu cầu là nhằm mục đích xin ly hôn với Đ H T. Kèm theo yêu cầu khởi kiện của mình Tr T Th L đã cung cấp Xác nhận cung cấp thông tin cư trú của công dân ngày 19/8/2022 của Công an xã Hòa Thành đã xác nhận Đ H T không có mặt ở địa phương cách nay trên hai năm (từ tháng 7 năm 2018 cho đến nay), Trích lục kết hôn giữa Tr T Th L với Đ H T vào ngày 21/6/1999; cùng với các chứng cứ cho việc thông báo tìm kiếm Đ H T, được thể hiện qua việc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm như: Đài tiếng nói Việt Nam phát sóng thông báo – nhắn tin trên sóng AM tần số 549 KHz tại Hà Nội và 558 KHz tại thành phố Hồ Chí Minh (hoặc VOV2 Radio Online) ngày 07, 08, 09/11/2022 và đăng báo Công lý và xã hội các số: 86(945) ngày 28/10/2022; 87(946) ngày 01/11/2022; 88(947) ngày 04/11/2022 để tìm kiếm Đ H T, nhưng Đ H T vẫn không có mặt ở địa phương và không liên lạc với TAND huyện Lai Vung, đến nay Đ H T vẫn biệt tích không có tin tức gì xác nhận hiện nay Đ H T còn sống hoặc đã chết. Tr T Th L yêu cầu Toà giải quyết tuyên bố Đ H T mất tích, nhằm mục đích để yêu cầu là ly hôn với Đ H T.
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Lai Vung phát biểu quan điểm về thủ tục tố tụng và hướng giải quyết vụ việc:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền, thực hiện đúng quy định về chuẩn bị xét đơn yêu cầu và thực hiện đúng thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của Tr T Th L về việc tuyên bố Đ H T mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lai Vung nhận định:
Về thẩm quyền: Tr T Th L có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố Đ H T mất tích, xác định đây là việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Đ H T, địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 552A ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đ T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp được quy định tại khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tr T Th L với Đ H T là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Dương vào ngày 21/6/1999. Quá trình chung sống với nhau giữa Tr T Th L với Đ H T có một con chung tên Đỗ Chí Bảo, sinh ngày 27/02/2001, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn, đến tháng 7/2018 anh Thành đã bỏ nhà đi đâu không rõ. Mặc dù Tr T Th L đi tìm kiếm anh Thành nhiều nơi nhưng không rõ địa chỉ và không có liên lạc được với anh Thành, ngày 19/8/2022 Công an xã Hòa Thành đã xác nhận Đ H T không có mặt ở địa phương từ tháng 7 năm 2018 cho đến nay. Tr T Th L đã thông báo tìm kiếm Đ H T, trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm như: Đài tiếng nói Việt Nam phát sóng thông báo – nhắn tin trên sóng AM tần số 549 KHz tại Hà Nội và 558 KHz tại thành phố Hồ Chí Minh (hoặc VOV2 Radio Online) 03 ngày liên tiếp và đăng báo Công lý và xã hội 03 số liên tiếp để tìm kiếm Đ H T, nhưng đã 4 tháng trôi qua Đ H T vẫn biệt tích không có tin tức gì về Đ H T.
Xét yêu cầu của Tr T Th L và đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên chấp nhận yêu cầu của Tr T Th L và thống nhất đề nghị của Kiểm sát viên.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Tr T Th L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 388, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của Tr T Th L.
Tuyên bố Đ H T, sinh năm: 1978; Địa chỉ nơi cư trú trước khi biệt tích số nhà 552A ấp TT, xã HT, huyện LV, tỉnh Đ T mất tích.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Tr T Th L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010581, ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Tr T Th L đã nộp xong).
3. Người yêu cầu được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát được quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định (10/3/2023).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu: HSVA (V). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Huyền |