- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Chị C yêu cầu Tòa án tuyên bố anh T vắng mặt tại nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh C về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với anh Võ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 03/2023/QĐST-VDS | B, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BẾN TRE
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Long Hồ.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thảo Nguyên –Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo Loan – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 119/2023/TLST-VDS, ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2023/QĐST-VDS ngày 06 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1984 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã Q, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1980 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Võ Thanh T, sinh năm 1974 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo Đơn yêu cầu ngày 16/3/2023 của chị Nguyễn Thị Thanh C và những lời trình bày tiếp theo tại phiên họp của người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, anh Phạm Quang H trình bày như sau:
Chị Cảnh và anh Võ Thanh T kết hôn từ năm 2013 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B vào năm 2013. Nhưng đến đầu năm 2021 anh Võ Thanh T bỏ nhà và địa phương ra đi, không biết đi đâu, ở đâu, làm gì. Dù chị đã tìm kiếm, liên lạc với người thân, bạn bè nhưng cho đến nay vẫn không có tin tức gì.
Nay chị Cảnh yêu cầu ly hôn với anh Trà nhưng không biết địa chỉ ở đâu, nên yêu cầu Tòa án giải quyết thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Võ Thanh T và không có yêu cầu gì về quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú. Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích của anh T là tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Mục đích yêu cầu: Để giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh T.
- Căn cứ của việc yêu cầu: Đơn xin xác nhận đề ngày 15/5/2023 về việc anh T đã không còn sinh sống tại địa phương từ tháng 01/2021 đến nay, có xác nhận của Công an xã H.
- Tại phiên họp: Chị Nguyễn Thị Thanh C vẫn giữ yêu cầu.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên họp, Thẩm phán và người tham gia phiên họp đều chấp hành đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết: Đề nghị áp dụng Điều 64 của Bộ luật Dân sự năm 2015 để chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh C về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Võ Thanh T đã biệt tích 06 tháng liền trở lên tại nơi cư trú.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Thanh C yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Võ Thanh T. Anh T có nơi cư trú cuối cùng tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
. Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Võ Thanh T kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 Quyển số 01/2013 ngày 04/02/2013. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2021, vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn do cự cãi, không hợp nhau. Từ đó, anh Võ Thanh T bỏ địa phương đi cho đến nay không rõ tung tích. Chị Cảnh đã nhiều lần về nhà cha mẹ anh T tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre tìm anh T để giải quyết chuyện vợ chồng nhưng anh T không có nhà. Cha mẹ anh T cũng không biết anh đang ở đâu, anh T cũng không liên lạc về gia đình. Nay, để làm thủ tục ly hôn tại Tòa án, chị Nguyễn Thị Thanh C yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Võ Thanh T.
Căn cứ Đơn xin xác nhận ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Công an xã H, huyện B xác nhận: “Công dân Võ Thanh T, sinh ngày 26/6/1974, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre. Từ đầu năm 2021 đến nay, vắng mặt và không có sinh sống tại địa phương”. Vậy, anh Võ Thanh T đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2021 cho đến nay và biệt tích là sự thật.
Xét thấy, trước khi biệt tích thì nơi cư trú cuối cùng của anh Võ Thanh T tại ấp C, xã H, huyện B, tỉnh Bến Tre nhưng hiện nay anh T đã bỏ địa phương đi không rõ địa chỉ sinh sống, biệt tích trên 06 tháng liền. Do đó, để có cơ sở cho việc giải quyết yêu cầu ly hôn giữa chị Cảnh với anh T nên chị Cảnh yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Võ Thanh T là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 64 Bộ luật Dân sự nên được chấp nhận.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên họp có căn cứ, phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thanh C là người có yêu cầu nên phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 64 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 27, Điều 149, Điều 361, Điều 371, Điều 372, Điều 361, Điều 383, Điều 385 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/216 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thanh C về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” đối với anh Võ Thanh T.
Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Võ Thanh T, sinh năm 1974; Nơi cư trú cuối cùng: Ấp C, xã H, huyện B,tỉnh Bến Tre.
2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắ ng mặt tại nơi cư trú, thông báo tìm kiếm người vắ ng mặt tại nơi cư trú phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Việc lựa chọn phương tiện thông báo và chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do người yêu cầu là chị Nguyễn Thị Thanh C chịu.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thanh C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu lệ phí số: 0004934 ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Vậy, chị Nguyễn Thị Thanh C đã nộp đủ.
4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Phạm Long Hồ |