vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 17/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Địa chỉ: Số 108, T, quận H, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Anh Dương Văn Y, sinh năm 1979"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––
Số: 03/2023/QĐST- KDTM
Phú Bình, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 2 Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST- KDTM ngày 09/01/2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Địa chỉ: Số 108, T, quận H, TP Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B. Chức vụ: Chủ tịch hội đồng

quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T. Chức vụ: Phó giám đốc Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá.

Bị đơn: Anh Dương Văn Y, sinh năm 1979

Địa chỉ: Xóm N, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Đoàn Phương T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Xóm N, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Dương Văn Y và chị Đoàn Phương T

có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam số tiền nợ gốc còn nợ là: 201.499.667đ (Hai trăm linh một triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm sáu mươi bẩy đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 16039115/2016 – HĐTD/NHCT224 ngày 04/11/2016.

2.2. Về lãi suất: Anh Dương Văn Y và chị Đoàn Phương T có trách

nhiệm trả khoản tiền lãi cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam tính đến ngày 09/02/2023 với số tiền được xác định là: 215.097.109 đồng (Hai trăm mười lăm triệu, không trăm chín mươi bẩy nghìn, một trăm linh chín đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính đến thời điểm thanh toán xong.

2.3. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

Anh Dương Văn Y và chị Đoàn Phương T có trách nhiệm liên đới thanh

toán xong cho Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam toàn bộ tiền gốc và tiền lãi chậm nhất đến ngày 30/6/2023.

Trường hợp anh Dương Văn Y, chị Đoàn Phương T không thực hiện

nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Lưu Xá có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 16039127 ngày 03/11/2016 là: Quyền sử dụng đất ONT diện tích: 300m2 thời hạn sử dụng lâu dài tại thửa đất số: 25a, tờ bản đồ số: 10, quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm diện tích: 320m2, thời hạn sử dụng đến 15/10/2043 tại thửa đất số 25b, tờ bản đồ số 10, địa chỉ: xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU740796, số vào Sổ cấp GCN: 01750/QSDĐ do UBND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 01/10/2014 cho hộ bà Dương Thị Nhỡ, đã chuyển quyền sử dụng đất sang hộ anh Dương Văn Y theo quy định vào ngày 02/11/2016, và tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp, để xử lý, thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Lưu Xá thì anh Yên, chị Thủy vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.4. Về lệ phí, chi phí tố tụng: Lệ phí, chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại

chỗ tài sản thế chấp trong vụ án hết 2.000.000 đồng, các đương sự thỏa thuận anh Dương Văn Y và chị Đoàn Phương T chịu toàn bộ tiền lệ phí, chi phí tố tụng. Phía nguyên đơn đã nộp tạm ứng toàn bộ tiền lệ phí, chi phí tố tụng, anh Yên, chị Thủy có trách nhiệm hoàn trả, thanh toán cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP công

thương Việt Nam có đơn yêu cầu thi hành, anh Yên và chị Thủy không tự nguyện thi hành được khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Anh Dương Văn Y và chị

Đoàn Phương T phải có trách nhiệm liên đới nộp 10.331.935 đồng (Mười triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn chín trăm ba mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam số tiền 10.258.052đ (Mười triệu, hai trăm năm mươi tám nghìn, không trăm năm mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003083 ngày 09/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ

kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ