vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức N - Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang. Địa chỉ: Tổ 13 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Theo Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP B - Hoàng Việt B (Nguyễn Khánh H)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTMHà Giang, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2006.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2023/TLST- KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; địa chỉ: Số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức N - Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang. Địa chỉ: Tổ 13 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Theo Quyết định số 8766A/2017/QĐ-B ngày 16/8/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP B V/v: Uỷ quyền đối với các Giám đốc Chi nhánh).

Người được uỷ quyền lại: Ông Hoàng Đức N1 - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang; địa chỉ: Tổ 13 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Theo Quyết định số 275/2023/QĐ-LPBHG-HTHĐ V/v uỷ quyền tham gia tố tụng và tham gia thi hành án dân sự).

- Bị đơn: Ông Hoàng Việt B; địa chỉ: Tổ 04 thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Khánh H; địa chỉ: Tổ 04 thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền phải trả: Ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng), thông qua phòng giao dịch huyện Q theo Hợp đồng tín dụng số HDTD65C202227 ngày 11/3/2022. Tổng số tiền tính đến ngày 03/3/2023 là 3.162.321.373,đ; trong đó: Nợ gốc là 2.999.999.988đ; Nợ lãi là 162.321.385,đ.

2.2. Về phương án trả nợ:

+ Ông Hoàng Việt B cam kết chậm nhất đến 31/3/2023 cá nhân ông sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 250.000.000,đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và Ngân hàng sẽ đồng ý cho ông B rút tài sản thế chấp là: Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 23000659 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Hà Giang cấp ngày 29/3/2021 cho chủ sở hữu là ông Hoàng Việt B; nhãn hiệu: FORD; Loại xe: xe tô tô TRANTSIT. Số máy: F7P25736DURATORQ4D243H; Số khung: RL3MLTGMCFTR38085. Biển số 23F-000.56. Màu xe: Bạc; chỗ ngồi: 16. Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số HĐTC65C202174 ngày 12/5/2021. Nếu hết ngày 31/3/2023 mà ông B không nộp số tiền 250.000.000,đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào để trả cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi xe để xử lý trả nợ cho ngân hàng theo quy định.

+ Chậm nhất đến ngày 31/7/2023 ông B, bà Hoà phải liên đới trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 03/3/2023 là 3.162.321.373,đ; trong đó: Nợ gốc là 2.999.999.988đ; Nợ lãi là 162.321.385,đ.

2.3. Trường hợp ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp là:

- Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 184267 do UBND huyện Q cấp ngày 31/3/2014 cho bà Đoàn Thu T, đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H ngày 12/6/2019. Tài sản trên đất là nhà ở 1 tầng, mái thái, tổng diện tích xây dựng là 68m2;

- Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 065911 do UBND huyện Q cấp ngày 18/4/2011 cho hộ ông Lục Huy L và bà Đoàn Thu T, đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H ngày 12/6/2019. Tài sản trên đất là nhà ở 1 tầng, mái thái, tổng diện tích xây dựng là 68m2;

- Giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 184861 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Giang cấp ngày 15/02/2022 cho ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H. Tài sản trên đất là nhà ở cấp IV + 01 giấy chứng nhận QSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 184857 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Giang cấp bổ sung ngày 15/02/2022 cho ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H.

Theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 65C202066-02/HĐTC.BĐS ngày 16/6/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số PL04-65C202066-02/HĐTC.BĐS ngày 11/3/2021 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC65C2202227 ngày 11/3/2022; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số PL01-HĐTC65C202227 ngày 11/3/2022.

(Có Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 13/3/2023 kèm theo).

2.4. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 03/3/2023 ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD65C202227, ngày 11/3/2022 . Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP B thì lãi suất mà ông B và bà Hoà phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

3 . Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Hoàng Việt B và bà Nguyễn Khánh H phải liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Số tiền là 47.620.000,đ (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng). Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang số tiền 46.490.000,đ (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000843 ngày 03/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H (ông Trần Trung T nộp thay).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ