- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP N - Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST- KDTM | Đồng Hới, ngày 06 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 23/2023/TLST - KDTM ngày 31/10/2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N; địa chỉ: Số A đường T, phường L, quận H, thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chủ tịch HĐTV; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B – Giám đốc Ngân hàng TMCP N chi nhánh Q (Theo Giấy Ủy quyền số 476/UQ-VCB-PC ngày 15/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N); người được uỷ quyền lại: Ông Phan Anh L – Trưởng phòng khách hàng bán lẻ, Ngân hàng TMCP N chi nhánh Q (Theo Giấy ủy quyền số 634/UQ.QB-HCNS ngày 27/12/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Q); địa chỉ: Số C đường T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư công nghệ A; địa chỉ: Số X đường P, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phi Đ – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 1111/2019/VCB.QB ngày 21/11/2019, Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ A phải trả cho Ngân hàng TMCP N tính đến ngày 27/01/2023 là 744.050.490 đồng (trong đó nợ gốc: 548.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 171.647.507 đồng, nợ lãi quá hạn: 24.402.984 đồng).
2.2. Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên: Hai bên đương sự thỏa thuận, thống nhất công ty Cổ phần Đầu tư công nghệ A sẽ thanh toán số tiền gốc và lãi trên như sau:
- Lần 1 ngày 25/02/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 2 ngày 25/3/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 3 ngày 25/4/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 4 ngày 25/5/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 5 ngày 25/6/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 6 ngày 25/7/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 7 ngày 25/8/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 8 ngày 25/9/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 9 ngày 25/10/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 10 ngày 25/11/2023 trả 50.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Lần 11 ngày 25/12/2023 trả 48.000.000 đồng tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ A và Ngân hàng TMCP N.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành là ngày 27/01/2022, Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 1111/2019/VCB.QB ngày 21/11/2019 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP N và Công ty Cổ phần Đầu tư A cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
2.3. Về tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay: Trường hợp Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ A vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ thì được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP N có quyền tự xử lý hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp của công ty cổ phần đầu tư công nghệ A để thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể như sau: 01 xe ô tô con Toyota Camry, màu đen, biển kiểm soát 73A-148.24, số khung 3HK804006046, số máy 2AR2247973, sản xuất năm 2019, mang tên Công ty cổ phần đầu tư công nghệ A theo giấy chứng nhận đăng ký ô tô số 002576 do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 05/11/2019 chi tiết tại Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông đường bộ số 1111/2019/VCB.QB ngày 19/11/2019 ký giữa Ngân hàng TMCP N và Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ A.
2.4. Về án phí: Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ A thỏa thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 16.881.009 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm tám mốt nghìn, không trăm linh chín đồng) để sung quỹ Nhà nước.
Ngân hàng TMCP N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.290.000 đồng (Mười tám triệu, hai trăm chín mươi nghìn đồng chẵn) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001315 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |