vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV Trụ sở: Đường A Phường B, Quận C, Tp. N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTMQuận 4, ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 48/2022/TLST – KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2022;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV

Trụ sở: Đường A Phường B, Quận C, Tp. N

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Thành P – là đại diện theo ủy quyền – Văn bản ủy quyền số 2864/2022/UQ-PGD ngày 11/10/2022

Bị đơn: Công ty TNHH PT

Trụ sở: Đường D, Phường E, Quận F, Tp. H

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Hữu P2 – chức danh giám đốc Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

ông Ngô Hữu P2, sinh năm 1964

Địa chỉ: Đường D, Phường G, Quận F, Tp. H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất xác nhận Công ty TNHH PT còn nợ Ngân hàng TMCP TV số tiền nợ tạm tính đến ngày 06/02/2023 gồm: nợ gốc 63.323.300 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả 23.439.435 đồng, nợ gốc thẻ 40.122.622 đồng và nợ lãi thẻ 13.886.229 đồng. Tổng cộng là 140.771.586 đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/21382 ngày 29/6/2021 và Hợp đồng bảo lãnh số EGV/21383 ngày 29/6/2021; Khế ước nhận nợ lần 01 số: EGV/21382-01 ngày 29/06/2021 và Khế ước nhận lần 02 số: EGV/21382-02 ngày 02/08/2021; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 30/6/2021.

Ngân hàng TMCP TV đồng ý và Công ty TNHH PT cam kết trả toàn bộ số tiền nợ trên 140.771.586 đồng (một trăm bốn mươi triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm tám mươi sáu đồng) vào ngày 07/02/2023 dương lịch.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi chậm trả theo Hợp đồng tín dụng đã ký cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp Công ty TNHH PT không thanh toán theo đúng thỏa thuận trên thì ông Ngô Hữu P2 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng bảo lãnh đã ký.

Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 3.519.290 đồng (ba triệu năm trăm mười chín nghìn hai trăm chín mươi đồng) Công ty TNHH PT nhận nộp.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp là 3.497.000 đồng (ba triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009337 ngày 07/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ