vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở chính: 89 L, phường L, quận K, thành phố X. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu D; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng 01, tòa nhà E, số 96 S, phường 4, quận 3, thành phố R (theo Văn bản ủy quyền số 4841/UQ-P.GĐ ngày 17/7/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG A VÀ CÔNG TY TNHH MAY MẶC N - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTMP, ngày 18 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở chính: 89 L, phường L, quận K, thành phố X.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu D; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng 01, tòa nhà E, số 96 S, phường 4, quận 3, thành phố R (theo Văn bản ủy quyền số 4841/UQ-P.GĐ ngày 17/7/2023).

Bị đơn: Công ty TNHH may mặc N. Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện P, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Mai H; Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện P, tỉnh B.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Mai H; sinh năm: 1978; nơi cư trú: Khu phố T, thị trấn C, huyện P, tỉnh B; địa chỉ: Khu vực V, phường M, thị xã An Nhơn, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng A – Do ông Nguyễn Hữu D – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ là người đại diện theo ủy quyền và Công ty TNHH may mặc N – Do bà Lê Thị Mai H là người đại diện theo pháp luật thống nhất cho đến ngày 10 tháng 10 năm 2023, Công ty TNHH may mặc N còn nợ Ngân hàng A theo hợp đồng tín dụng số: SME/BDH/18/0004/HDTD, ngày 23 tháng 01 năm 2018 và khế ước nhận nợ lần 01 số: SME/BDH/18/0004/HDTD-01 ngày 23 tháng 01 năm 2018 còn nợ gốc và lãi là: 438.677.623đ (bốn trăm ba mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng).

2.2. Ngân hàng A – Do ông Nguyễn Hữu D – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ là người đại diện theo ủy quyền và Công ty TNHH may mặc N – Do bà Lê Thị Mai H là người đại diện theo pháp luật thống nhất cho đến ngày 10 tháng 12 năm 2023, Công ty TNHH may mặc N trả cho Ngân hàng A số tiền 438.677.623đ (bốn trăm ba mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn sáu trăm hai mươi ba đồng) và tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số: SME/BDH/18/0004/HDTD, ngày 23 tháng 01 năm 2018 và khế ước nhận nợ lần 01 số: SME/BDH/18/0004/HDTD-01 ngày 23 tháng 01 năm 2018, các bên đã ký kết từ ngày 10 tháng 10 năm 2023 cho đến khi tất toán khoản vay.

2.3. Án phí DS-ST: Công ty TNHH may mặc N – Do bà Lê Thị Mai H là người đại diện theo pháp luật tự nguyện chịu 10.966.000đ (mười triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) sung ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả 10.724.000đ (mười triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng A – Do ông Nguyễn Hữu D – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ là người đại diện theo ủy quyền theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011889 ngày 28 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ