vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: NN&PTNT V N (viết tắt: Agri); địa chỉ: Số 2 L H, phường Th C, quận B Đ, thành phố H N. Người đại diện theo pháp luật: Ông T V Th – Tổng giám đốc Agr Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTMMê Linh, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/3/2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2022/TLST-KDTM ngày 14/11/2022 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: NN&PTNT V N (viết tắt: Agri); địa chỉ: Số 2 L H, phường Th C, quận B Đ, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T V Th – Tổng giám đốc Agr

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ng Tr Ch – Giám đốc Agr chi nhánh M L (theo Quyết định ủy quyền số 2965 ngày 27/12/2019 của Agr).

Người được ông Ng Tr Ch ủy quyền lại: Ông Ng H H – Phó Giám đốc Agr – Phó Chi nhánh M L và ông Tr Ng K – Trưởng phòng Tín dụng Agr - Chi nhánh M L (theo Giấy ủy quyền số 1259A/UQ-NHNo.ML-TH ngày 31/10/2022).

1.2. Bị đơn: CT TNHH xây dựng H Th. Địa chỉ: Số 221 đường H H, phường C L, thành phố L C, tỉnh L C.

Người đại diện theo pháp luật: Bà L Th H – Giám đốc Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: CT TNHH xây dựng H Th phải thanh toán cho NN&PTNT V N (viết tắt: Agr) tổng tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 03/3/2023 là: 26.400.932.963đ (hai mươi sáu tỷ bốn trăm triệu chín trăm ba mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng), trong đó: Gốc 21.100.000.000 đồng; lãi trong hạn 4.959.376.713 đồng; lãi quá hạn 341.556.250 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 2802-LAV-201902285 ngày 28/6/2019 và các giấy nhận nợ: Số 2802-LDS-201904453 ngày 21/11/2019; số 2802-LDS-201905057 ngày 27/12/2019; số 2802-LDS-202001737 ngày 28/5/2020.

- Hai bên thỏa thuận lộ trình trả nợ: Chậm nhất ngày 10/5/2023, CT TNHH xây dựng H Th phải trả cho Agr toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 03/3/2023 là: 26.400.932.963 đồng, trong đó: Gốc 21.100.000.000 đồng; lãi trong hạn 4.959.376.713 đồng; lãi quá hạn 341.556.250 đồng.

2.2. Đối với lãi suất: Ngoài lãi suất tính đến ngày 03/3/2023 nêu trên thì CT TNHH xây dựng H Th phải tiếp tục trả cho Agr toàn bộ tiền lãi phát sinh của khoản vay trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2802-LAV-201902285 ngày 28/6/2019 và các giấy nhận nợ: Số 2802-LDS-201904453 ngày 21/11/2019; số 2802-LDS-201905057 ngày 27/12/2019; số 2802-LDS-202001737 ngày 28/5/2020 kể từ ngày 04/3/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật mà CT TNHH xây dựng H Th không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo đúng lộ trình nêu trên và lãi phát sinh thì Agr có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi nợ cho Agr, tài sản là: Thửa đất số 01, tờ bản đồ số 06-2015 (487419-b), diện tích 1875m2, địa chỉ thửa đất: Đường B1(Phú Thịnh) phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai: Công trình làm việc, gồm: Nhà làm việc diện tích xây dựng 270m2, diện tích sàn 540m2, công trình cấp III; Nhà nghỉ ca công nhân diện tích xây dựng 140,8m2, diện tích sàn 140,8m2, công trình cấp IV và các tài sản trên đất. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 846435 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai cấp ngày 12/11/2015. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất số công chứng 1850, quyển số 5.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 27/4/2016 tại Văn phòng công chứng số 1 - tỉnh Lào Cai.

2.4. Về tiền chi phí thẩm định: Ngân hàng Agr tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định.

3. Về án phí:

- CT TNHH xây dựng H Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 67.200.000đ (sáu mươi bảy triệu hai trăm nghìn đồng).

- Trả lại cho Agr số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 66.600.000đ (sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0020795 ngày 14/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ