vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTMHậu Lộc, ngày 28 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------------------------

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2023/TLST-KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H - Chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHCN theo văn bản ủy quyền số 26B/2022/UQ-CTHĐQT ngày 01/4/2022.

Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Tất Đ - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Theo văn bản ủy quyền số 399/2023/UQ-RCC-XLNPƯNKHCNMB ngày 01/3/2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Tầng 3 , Tòa nhà Nguyễn Kim 27-29 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hoá.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1982

Bà Trần Thị P, sinh năm 1985.

Đều có địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên thỏa thuận tính đến ngày 24/02/2023 ông Nguyễn Văn M, bà Trần Thị P còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền là 2.979.479.337 đồng (Hai tỷ chín trăm bảy mươi chín triệu bốn trăm bảy chín nghìn ba trăm ba bảy đồng) trong đó bao gồm nợ gốc là 2.561.278.324 đồng, nợ lãi quá hạn 395.387.975 đồng, nợ thẻ tín dụng 22.813.038 đồng.

2.2. Về thời gian, phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất thoả thuận như sau:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 20/4/2023 ông Nguyễn Văn M, bà Trần Thị P phải thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 25/02/2023) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp ông Nguyễn Văn M, bà Trần Thị P không trả nợ toàn bộ số tiền đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp của ông Nguyễn Văn M, bà Trần Thị P theo biên bản xem xét, thẩm định ngày 14/4/2023 gồm:

- Thửa đất số 740 741 tờ bản đồ số 15, diện tích 464m2 đất sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CR136549, số vào sổ cấp GCN: CH07655 do UBND huyện H cấp ngày 16/9/2019 cho ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P ở thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Qua đo đạc, kiểm tra hiện trạng, cụ thể mốc giới như sau:

Phía Bắc giáp đường, dài 25m; phía Đông giáp đất sản xuất dài 18,6m; Phía Tây giáp đường giao thông dài 18,6m; Phía Nam giáp thửa 742 dài 25m và tài sản gắn liền với đất là 01 nhà ở cấp bốn, mái lợp tôn; tường xây gạch, diện tích xây dựng 464m2, xây dựng năm 2019.

- Thửa đất số 737 738 tờ bản đồ số 15, diện tích 500m2 đất sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR136550, số vào sổ cấp GCN: CH07656 do UBND huyện H cấp ngày 16/9/2019 cho ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị P ở thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Qua đo đạc, kiểm tra hiện trạng, cụ thể mốc giới như sau:

Phía Bắc giáp thửa 736, dài 25m; phía Đông giáp đất sản xuất dài 20m; Phía Tây giáp đường giao thông dài 20m; Phía Nam giáp đường giao thông dài 25m và tài sản gắn liền với đất là 01 nhà ở cấp bốn, k o sát, mái lợp tôn; diện tích xây dựng 120m2, xây dựng năm 2019 theo hợp đồng thế chấp số LN2012233193548 ngày 28/12/2020, số công chứng 11956, quyển số 04/2020TP/CC-SCC/HĐGD tại văn phòng Công chứng Lại Văn Thạnh, thành phố Thanh Hóa.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M, bà Trần Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 45.794.700 đồng (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.790.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0005233 ngày 31/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ