- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xác định con cho cha"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 89, 90, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 29, 369, 370, 371, 372 BLTTDS, Điều 6, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v yêu cầu xác định con cho cha
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Phú Đạt.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Ly – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Nghiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Hòa Vang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc xác định con cho cha theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình số: 12/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
+ Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 1 thôn Q, xã H, Huyện H, thành phố Đ.
+ Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ 7, thôn Q, xã H, Huyện H, thành phố Đ.
- Người bị yêu cầu: Cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày 13/5/2014; địa chỉ: Tổ 1 thôn Q, xã H, Huyện H, thành phố Đ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1981; địa chỉ: Tổ 1 thôn Q, xã H, Huyện H, thành phố Đ.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên họp người yêu cầu bà Đỗ Thị N trình bày: Tôi và ông Phạm Văn T là vợ chồng. Năm 2016, chúng tôi được Tòa án giải quyết cho ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 36/2016/QĐST-HNGĐ ngày 22/4/2016. Trong thời kỳ hôn nhân chúng tôi có 01 con chung là Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014. Tuy nhiên cháu Phạm Đỗ Gia H thực tế là con ruột của ông Nguyễn Văn M, sự việc này cả tôi ông T đều biết. Do đó tôi đề nghị Tòa án xác định: Cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014; địa chỉ: Tổ 1, thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đ là con ruột của ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Tổ 1, thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đ.
Theo đơn yêu cầu, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên họp người yêu cầu ông Phạm Văn T trình bày: Tôi thống nhất với lời trình bày của bà Đỗ Thị N. Tôi thừa nhận cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014 là con ruột của ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị N.
Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên họp người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn M trình bày: Tôi thừa nhận cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014 là con ruột của tôi là Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị N. Đối với yêu cầu của ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N thì tôi không có ý kiến gì.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc hôn nhân gia đình kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm mở phiên họp đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ việc: Đề nghị Thẩm phán chủ tọa phiên họp căn cứ các Điều 89, 90, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 29, 369, 370, 371, 372 BLTTDS chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N, xác định cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014 là con của ông Nguyễn Văn M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Hện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nhận định như sau:
Về thẩm quyền: Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N yêu cầu Tòa án xác định cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014 là con của ông Nguyễn Văn M. Người bị yêu cầu có nơi cư trú tại tổ 1 thôn Quan Châu, xã Hòa Châu, Hện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nên loại việc hôn nhân gia đình này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang theo quy định tại khoản 10 Điều 29, khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N thì thấy: Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình thể hiện: “Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình”.
Trong thời kỳ hôn nhân, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N có 01 con chung là cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014. Tuy nhiên, ông Phạm Văn T, bà Đỗ Thị N và ông Nguyễn Văn M đều xác định cháu Phạm Đỗ Gia H là con ông Nguyễn Văn M.
Tại Kết luận giám định số: 95/KL-KTHS ngày 20/9/2023 của Phân Viện Khoa học Hình sự tại thành phố Đà Nẵng xác định: “Phạm Đỗ Gia H là con đẻ của ông Nguyễn Văn M và bà Đỗ Thị N”. Kết quả giám định phù hợp với lời khai của ông Phạm Văn T, bà Đỗ Thị N và ông Nguyễn Văn M. Như vậy, có đủ cơ sở để khẳng định cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014 là con của ông Nguyễn Văn M. Do đó yêu cầu của ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N là có cơ sở được chấp nhận.
Về lệ phí: Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Các Điều 89, 90, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 29, 369, 370, 371, 372 BLTTDS, Điều 6, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N. Xác định cháu Phạm Đỗ Gia H, sinh ngày: 13/5/2014 là con của ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1981; địa chỉ: Tổ 1 thôn Quan Châu, xã Hòa Châu, Huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000478 ngày 05/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Hòa Vang. Như vậy, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị N đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; -VKSND Huyện Hòa Vang - Lưu Hồ sơ. | Phạm Phú Đạt |