vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H1 ly hôn Vi Văn B1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ
Móng Cái, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1988

- Bị đơn: anh Vi Văn B1, sinh năm 1983

Đều có nơi thường trú: thôn 10b, xã H3, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1 có 05 (năm) con chung là Vi Thị Bích P1, sinh ngày 21/9/2005; Vi Thị Mỹ L1, sinh ngày 17/10/2009; Vi Hoàng N1, sinh ngày 15/9/2012; Vi Nguyễn Khởi M1, sinh ngày 22/01/2018; Vi Gia B1, sinh ngày 11/10/2021.

- Chị H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Vi Thị Mỹ L1, Vi Nguyễn Khởi M1, Vi Gia B1 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Anh B1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Vi Hoàng N1 và Vi Thị Bích P1 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi)

Về cấp dưỡng nuôi các con chung: chị Nguyễn Thị H1 và anh Vi Văn B1 không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về khoản nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H1 đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo B1 lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007758 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị H1 được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ