- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H và Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nam, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Hải.
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Nam tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố B, phường C, thành phố P, tỉnh Hà Nam. (vắng mặt đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
+ Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1972; địa chỉ: W- Str20, 39240 L (Saale), Cộng hòa liên bang Đức. Người đại diện theo ủy quyền của Anh T để giao, nhận tài liệu, văn bản tố tụng của Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ dân phố B, phường C, thành phố P, tỉnh Hà Nam. (vắng mặt đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai của Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T, nội dung yêu cầu giải quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 16/4/2015 tại UBND tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống ở Việt Nam được khoảng 2 tuần thì Anh T phải quay về Đức sinh sống và làm việc, còn chị H chờ làm thủ tục xong sẽ sang Đức sau. Tuy nhiên, do trục trặc về giấy tờ nên chị H không sang được Đức theo như kế hoạch của hai vợ chồng. Anh chị sống xa cách nhau mỗi người một nơi, chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại, qua quá trình nói chuyện anh chị thấy tính cách, lối sống của hai người không hợp nhau, luôn xảy ra tranh cãi vì bất đồng quan điểm. Thời gian anh chị chung sống cùng nhau không được bao lâu lại sống xa nhau mỗi người một nơi nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Anh T có giục chị H làm thủ tục sang Đức để gia đình đoàn tụ nhưng chị H không sang Đức mà tiếp tục sinh sống tại Việt Nam. Bảy năm nay, anh chị không gặp, không chung sống cùng nhau, không còn tình cảm và không quan tâm gì đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh T và chị H đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T đều xác định vợ chồng anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con riêng, tài sản chung, công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T đều thống nhất xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T thống nhất thỏa thuận chị H là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, Anh T không phải nộp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Nam có quan điểm: Căn cứ Điều 29, Điều 39, Điều 361, Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T. Lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị H phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam nhận định:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Anh Hoàng Văn T hiện đang cư trú tại W
- Str20, 39240 L (Saale), Cộng hòa liên bang Đức. Do vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; Điều 361; Điều 362 và Điều 365 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên họp, người yêu cầu là Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T vắng mặt và đã có đơn đề nghị vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, tiếp tục mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 16/4/2015 tại UBND tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị sống hạnh phúc ở Việt Nam được một thời gian ngắn thì Anh T quay về Đức làm việc, chị H sinh sống ở Việt Nam để chờ làm thủ tục sang Đức. Tuy nhiên, do trục trặc về giấy tờ nên chị H không sang được Đức được. Vợ chồng anh chị chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại, quá trình nói chuyện anh chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính cách, lối sống không hợp, bất đồng quan điểm sống, anh chị mỗi người một nơi nên tình cảm ngày càng xa cách. Đến nay, chị H và Anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc anh chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, do đó được Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T đều xác định vợ chồng anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về con riêng, tài sản chung, công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T thống nhất thỏa thuận chị H là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị, chị H là người chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 149; Điều 361; Điều 362; Điều 365; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55 và Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Hoàng Văn T.
2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị H và Anh T, chị H phải nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001532 ngày 13/02/2023 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam. Chị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hà Nam; - Người yêu cầu; - Cục THADS tỉnh Hà Nam; - UBND tỉnh Hà Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thanh Hải |