- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Như S và chị Hoàng Thị Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần như S, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Xóm MT, xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị Nh, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Xóm MT, xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Như S và chị Hoàng Thị Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Như S và chị Hoàng Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Trần Như S và chị Hoàng Thị Nh xác định có 02 con chung là Trần Thị Khả V, sinh ngày 03/7/2018 và Trần Diệu L, sinh ngày 26/7/2021. Khi ly anh S và chị Nh thống nhất thỏa thuận. Anh S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Thị Khả Vy, sinh ngày 03/7/2018, chị Hoàng Thị Nh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Diệu Linh, sinh ngày 26/7/2021 đến khi các con chung đến trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh S, chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng anh Trần Như S có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Diệu L với mức 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 tháng cho đến khi cháu Linh trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3.Về tài sản chung các khoản vay, nợ chung: Anh Trần Như S và chị Hoàng Thị Nh xác nhận không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Như S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004682 ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã BN, huyện Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |