- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PH-TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ:
- Các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Thế Ph, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp C, xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: TĐ, Phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Nguyễn Thế Ph và bà Nguyễn Thị Kim Th tự nguyện kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/12/2022, ông Ph và bà Th tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: ông Ph là người trực tiếp nuôi Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03/8/2018, bà Th không cấp dưỡng nuôi con. Riêng Nguyễn Phương V, sinh ngày 22/9/2004, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Ph và bà Th phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thế Ph và bà Nguyễn Thị Kim Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Phương V, sinh ngày 22/9/2004, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03/8/2018 do ông Nguyễn Thế Ph là người trực tiếp nuôi. Bà Nguyễn Thị Kim Th không cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Kim Th được quyềm thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Thế Ph và bà Nguyễn Thị Kim Th phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010122 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông Nguyễn Thế Ph và bà Nguyễn Thị Kim Th đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND xã TT, huyện CT, tỉnh Bến Tre; - Người yêu cầu; - Lưu. | (Đã ký) Trần Thị Như Phương |