vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1989 và ông Ông Trần Thái Ph, sinh năm 1988.

n h h n nh n ia nh ơ h : Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Thanh X phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006599 ngày 13.12.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Xuân được trả lại 150.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Thanh X xin ly hôn với ông Trần Thái P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1989 và ông Ông Trần Thái Ph, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 199/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1989. * Bị đơn: Ông Trần Thái Ph, sinh năm 1988. Cùng trú tại: H03/04 K906 Ngô Quyền, phường AHB, quận S, thành phố Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1989 và ông Ông Trần Thái Ph, sinh năm 1988. Cùng trú tại: H03/04 K906 Ngô Quyền, phường AHB, quận S, thành phố Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về an h h n nh n: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Thái Ph thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 06 của UBND phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 17.01.2012 không còn giá trị pháp lý. 2.2. ề n hung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Thái Ph xác định có 2 con chung là Trần Thái A, sinh ngày 14.9. 2012 và Trần Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 28.11.2017. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Thái Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là Trần Thái A, sinh ngày 14.9. 2012 và Trần Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 28.11.2017 đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Thanh X không cấp dưỡng nuôi con Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Thái Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh X và ông Trần Thái Ph khai nhận không có

n h h n nh n ia nh ơ h : Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Thanh X phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006599 ngày 13.12.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, bà Xuân được trả lại 150.000 đồng án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ