- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa bà Trần Thị L và ông Trương Lê Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Trương Lê Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà Trần Thị L, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp Sơn Tây, xã Thới Sơn, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Bị đơn: ông Trương Lê Trung T, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Trung Hóa, xã Trường Xuân a, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Trương Lê Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị L và ông Trương Lê Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Trần Bình A, nam, sinh ngày 23/7/2020 cho bà Trần Thị L nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Trương Lê Trung T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Trương Lê Trung T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Trần Thị L và ông Trương Lê Trung T mỗi người phải nộp 75.000đồng. Bà L tự nguyện nộp thay cho ông T 75.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005943 ngày 04/01/2023 thành án phí. Bà Trần Thị L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự; - VKS huyện Thới Lai; - THA huyện Thới Lai; - TAND TP. Cần Thơ; - Lưu. | Thẩm phán Trương Thụy Đang Phượng |