- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Trọng B.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST - HNGĐ | Tam Nông, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2022/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số a, ND, phường b thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng B, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu c, xã VX, huyện TN, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Trọng B.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Trọng B thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bình N, sinh ngày 18/08/2001 và cháu Nguyễn Khả T, sinh ngày 18/02/2006.
Hiện nay cháu Nguyễn Bình N đã trưởng thành, lao động tự túc được nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Chị H và anh Bthống nhất giao cháu Nguyễn Khả T cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Bình không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Huyền vì chị Huyền tự nguyện không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Trọng B thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Trọng B thống nhất không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Trọng B thống nhất không có, không đề nghị Tòa án giải quyết
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H xin chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).
(Xác nhận Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0005538 ngày 22 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ).
Hoàn trả cho Chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Tam Nông; - UBND P.NX, TP. BN tỉnh Bắc Ninh; - Chi cục THADS H.Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |