- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn L + Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nông Thị L và anh Bế Đình Th
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị L - Sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: xóm PN, xã TD, huyện QH, Cao Bằng.
- Bị đơn: Bế Đình Th - Sinh năm 1994.
Nơi ĐKHKTT: xóm PN, xã TD, huyện QH, Cao Bằng.
Nơi cư trú: Xóm XH 2, xã PH, huyện QH, Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nông Thị L và anh Bế Đình Th
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị L và anh Bế Đình Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nông Thị L và anh Bế Đình Th thỏa thuận anh Bế Đình Th sẽ trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu Nông Bế Q, sinh ngày 10/01/2016 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và chị Nông Thị L sẽ trực tiếp chăm sóc giáo dục cháu Nông Bế Kim Kh, sinh ngày 07/01/2018 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị L và anh Th cùng thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Chị L và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị L và anh Bế Đình Th mỗi người phải chịu 75.000,đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nông Thị L tự nguyện nhận nộp thay phần anh Th, tổng cộng chị Nông Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng theo biên lai số 0004705 ngày 14/12/2022. Chị L được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành ántheo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã Tự Do; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Quốc Khánh |