- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông R xin ly hôn bà H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đào Văn R và bà Đào Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2022 giữa:
1. Nguyên đơn: ông Đào Văn R, sinh năm 1970. Trú tại: thôn P, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
2. Bị đơn: bà Đào Thị H, sinh năm 1974. Trú tại: thôn P, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
-Căn cứ vào Điều 51,55 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đào Văn R và bà Đào Thị H.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về con chung: ông R và bà H có 02 con chung là Đào Quyết T, sinh năm 1993 và Đào Văn T, sinh năm 1995. Hiện nay cả hai con chung của ông bà đã thành niên, tự lập được và đã có gia đình riêng nên ông R và bà H nhất trí tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: ông R và bà H đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
3. Về án phí: ông R và bà H thỏa thuận, để ông Rin chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông R đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0002717 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại ông Đào Văn R 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã S (GCNKH số 51 ngày 02/11/1992); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |