- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình Lhôn giữa bà Dương Kim Pvà ông Danh Huỳnh Ly.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LHÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ Lsố: 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Kim P– sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp Bãi Chà Và, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Danh Huỳnh L– sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp Hòn Trẹm, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện Lhôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình Lhôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện Lhôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện Lhôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình Lhôn giữa bà Dương Kim Pvà ông Danh Huỳnh Ly. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Dương Kim Pvà ông Danh Huỳnh Lthuận tình Lhôn. Về con chung: Bà Pvà ông Lcó 01 người con chung là Danh Ngọc L– sinh ngày 26/5/2015. Bà Pvà ông Lthỏa thuận: Giao cháu Danh Ngọc Lcho ông Ltiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lkhông yêu cầu bà Pcấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Pvà ông Lxác định không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Ptự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí bà Pphải nộp 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0009249 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Số tiền còn thừa bà Pđược nhận lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã B, H.K, T.Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |