- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chúc ly hôn Quốc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu C và anh Phạm Trung Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2010 ngày 31 tháng 8 năm 2010 do Ủy ban nhân dân thị trấn BN, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Thu C và anh Phạm Trung Q không còn giá trị kể từ ngày 16 t…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 445/2022/TL.ST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C
Địa chỉ: Ấp 2B, thị trấn BN, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Phạm Trung Q
Địa chỉ: Ấp 2B, thị trấn BN, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu C và anh Phạm Trung Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2010 ngày 31 tháng 8 năm 2010 do Ủy ban nhân dân thị trấn BN, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Thu C và anh Phạm Trung Q không còn giá trị kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2023.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Quốc B (nam) sinh ngày 08/6/2012 và Phạm Nguyễn Cát T (nữ) sinh ngày 19/10/2013. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thu C và anh Phạm Trung Q thỏa thuận thống nhất giao hai con chung cho chị Nguyễn Thị Thu C nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Trung Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng 745.000đồng (bảy trăm bốn mươi lắm ngàn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 16 tháng 01 năm 2023 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Trung Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu C tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Chúc đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012314 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Chị Nguyễn Thị Thu C được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Án phí cấp dưỡng: Anh Phạm Trung Q tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - UBND thị trấn BN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Chúc Linh |