vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đức T và bà Nguyễn Thị Mai L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đức T và bà Nguyễn Thị Mai L thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự có 01 con chung tên Võ Nguyễn Tường V, sinh ngày 11/6/2013. Hai bên thoả thuận ông Võ Đức T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Mai L không phải cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Đức T xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Mai L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đức T và bà Nguyễn Thị Mai L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ
Bắc Tân Uyên, ngày 20 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Đức T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 6 A, khu phố 1, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 6 A, khu phố 1, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đức T và bà Nguyễn Thị Mai L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đức T và bà Nguyễn Thị Mai L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự có 01 con chung tên Võ Nguyễn Tường V, sinh ngày 11/6/2013. Hai bên thoả thuận ông Võ Đức T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Mai L không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Võ Đức T và bà Nguyễn Thị Mai L đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có đơn yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Ông Võ Đức T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010176, ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Trả lại cho ông Võ Đức T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ