vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 24/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh PHT:

Tuyên bố: Chị D, sinh năm 1980; nơi cư trú cuối cùng tại: Số F, phường G, quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh PHT phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "PHT"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh PHT:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ H I PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSH ng Bàng, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguy n Thị Minh hương

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Đoàn Thị Lệ Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 17/2022/TLST-VDS ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023, gồm người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh PHT, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, thành phố Hải hòng; có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 01 tháng 10 năm 2022, Bản tự khai ngày 11 tháng 10 năm 2022 và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh PHT trình bày:

Anh và chị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, thành phố Hải hòng vào ngày 19 tháng 4 năm 2000. Quá trình chung sống, thời gian đầu anh chị hạnh phúc và có với nhau một con chung là E, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2000. Sau đó đến năm 2005 anh chị bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách và quan điểm sống. Từ năm 2005 anh chị đã sống ly thân, mỗi người một nơi, anh ở địa chỉ Thôn A, xã B, huyện C, thành phố Hải hòng còn chị D ở địa chỉ: số F, phường G, quận H. Cũng từ năm 2005 đến nay chị D mang con bỏ nhà đi, không thông báo với anh cũng như gia đình, họ hàng. Anh đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm chị D ở nhiều nơi cũng như trực tiếp làm thủ tục đăng báo tìm kiếm chị D trên Báo Hải hòng nhưng không có kết quả. Do đó anh yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng giải quyết tuyên bố chị D mất tích để anh còn làm thủ tục ly hôn với chị D theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ việc: Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh PHT, tuyên bố chị D mất tích. Về lệ phí: Anh PHT phải nộp 300.000đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng nhận định:

1 Về tố tụng: Chị D, sinh năm 1980; nơi cư trú cuối cùng tại: Số F, phường G, quận H, thành phố Hải hòng. Vì vậy yêu cầu của anh PHT thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Chị D bỏ nhà đi từ khoảng năm 2005, đến nay vẫn không ai biết tin tức. Anh PHT đã áp dụng rất nhiều các biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không có kết quả, không biết chị D đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Vì chị D bỏ nhà đi từ khoảng năm 2005, anh PHT không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng, nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, thời hạn biệt tích được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng tức là ngày 01 tháng 01 năm 2006. Do vậy tính đến nay chị D đã biệt tích 02 năm liền trở lên, không biết ở đâu, làm gì.

3 Sau khi thụ lý việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng đã ra Quyết định thông báo, tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị D. Thông báo việc tìm chị D được đăng trên Báo Nhân dân ba số liên tiếp, phát thanh trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần liên tiếp và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải hòng, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Hải hòng. Đến nay, đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên, vẫn không có tin tức xác thực về việc chị D còn sống hay đã chết.

4 Từ những căn cứ tại các mục 2 , 3 , chấp nhận yêu cầu của ông PHT, tuyên bố chị D, sinh năm 1980; nơi cư trú cuối cùng tại: Số F, phường G, quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng mất tích theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự.

[5 Về quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Do anh PHT không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của chị D nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết.

[6 Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh PHT phải nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của anh PHT:

Tuyên bố: Chị D, sinh năm 1980; nơi cư trú cuối cùng tại: Số F, phường G, quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh PHT phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải việc dân sự sơ thẩm đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009563 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải hòng. Anh PHT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải hòng có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ