vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 02/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Hà Thanh K.

Tuyên bố: Bà Phùng Thị M, sinh năm 1952 vắng mặt tại nơi cư trú. Nơi cư trú cuối cùng: ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hà Thanh K phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Tuyên bố vắng mặt cư trú"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Hà Thanh K.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSĐ D, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Thư ký phiên họp: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đ D.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D tham gia phiên họp: Bà Ngô Trà My – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2023/QĐST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hà Thanh K; Sinh năm 1991; Cư trú tại: Ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau, (có mặt);

Người đại diện theo ủy quyền của anh K: Ông Đoàn Văn Th, sinh năm 1958; Địa chỉ: Khóm 5, phường 8, thành phố C M, tỉnh Cà Mau, (vắng mặt);

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phùng Thị M; Sinh năm: 1952; Cư trú tại: Ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau, (vắng mặt);

Anh Hà Thanh L; Sinh năm 1980; Cư trú tại: Ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau, (vắng mặt);

Anh Hà Thanh C; Sinh năm 1985; Cư trú tại: Ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau, (vắng mặt);

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và lời trình bày của anh Hà Thanh K tại phiên họp thể hiện: Cha anh là ông Hà Thanh Sử đã mất ngày 22/3/2009 và mẹ của anh là bà Phùng Thị M, sinh năm 1952, trú tại ấp Tân Thới A, xã Tạ An Khương, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (nay là ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau) Tuy nhiên, mẹ anh đã bỏ địa phương đi từ năm 1993 đến nay không rõ tung tích, anh không liên lạc cũng như không biết bà M hiện tại ở đâu, anh và gia đình có tìm kiếm nhưng cũng không tìm được địa chỉ của bà M.

Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng là đúng với trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị chấp nhận yêu cầu của anh Hà Thanh K, ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà Phùng Thị M, sinh năm 1952, nơi cư trú: Ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Lệ phí giải quyết việc dân sự anh K phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đ D nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Anh Hà Thanh K yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với bà Phùng Thị M, sinh năm 1952, nơi cư trú ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 27, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên họp, anh K xác định trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án, đồng thời thống nhất chấm dứt việc ủy quyền cho ông Th theo giấy ủy đã lập trước đó, việc này phù hợp các quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Xét yêu cầu của anh K thấy rằng: Theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T A K Đ thể hiện bà Phùng Thị M, sinh năm 1952, có nơi cư trú ấp Tân Thới A, xã Tạ An Khương, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (nay là ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau) nhưng đã rời khỏi địa phương biệt tích từ năm 1993 đến nay, không rõ hiện tại ở đâu. Như vậy, lời trình bày của anh K phù hợp với xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T A K Đ. Do đó, yêu cầu của anh K và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.

Xét về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh K phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 383; Điều 384; Điều 385; Điều 386; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 64 của Bộ luật Dân sự: khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Chấp nhận yêu cầu của anh Hà Thanh K.

- Tuyên bố: Bà Phùng Thị M, sinh năm 1952 vắng mặt tại nơi cư trú. Nơi cư trú cuối cùng: ấp G H, xã T A K Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hà Thanh K phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014035 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, (đã nộp đủ);

- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ