- Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 03/ 2023/ QĐST- DS | Lục Nam, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05 /2023/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2023, về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản, giữa :
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến Lực - Sinh năm 1958.
Bị đơn: Ông Trịnh Xuân Lực - Sinh năm 1956.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị Xuyên- Sinh năm 1962, bà Đàm Thị Hòa- Sinh năm 1955.
Cùng nơi cư trú: TDP Sàn, TT. Phương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Tiến Lực và bà Đỗ Thị Xuyên , ông Trịnh Xuân Lực thỏa thuận: Xác định 70.000.000 đồng tiền tranh chấp là nợ riêng của ông Trịnh Xuân Lực, không liên quan tới ai khác. Số tiền trên là tài sản riêng của ông Nguyễn Tiến Lực..Ông Trịnh Xuân Lực phải có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Tiến Lực 70.000.000 đồng tiền gốc( Bẩy mươi triệu đồng ), không phải trả tiền lãi suất .
2.Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Trịnh Xuân Lực
3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án dân sự cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, người phải thi hành án dân sự còn phải chịu lãi suất của số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự , tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trường hợp bản án được thi hành theo tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 , 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND T.Bắc Giang - VKSNDH. Lục Nam; - Chi cục THADS H.Lục Nam; - UBND TT.Phương Sơn, - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kiên |