vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 10/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Qúy H, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Yên Hồng, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Ông Lê Qúy Đ, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn Yên Hồng, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Anh H kiện ông Đ chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSY, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2022/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp chia thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Qúy H, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Yên Hồng, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Ông Lê Qúy Đ, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn Yên Hồng, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1986;

2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1958;

Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

3. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962

4. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang

5. Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Nga - Chủ tịch UBND xã Y; người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn Anh- Công chức địa chính xã Y.

6. Ủy ban nhân dân huyện Y, tỉnh Bắc Giang; người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Văn Thanh- Chủ tịch UBND huyện Y; người đại diện theo ủy quyền là bà Phòng Thị Ngân- Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Y.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác định thửa đất số 98, tờ bản đồ số 27 diện tích thực tế là 1039,6m2 (trong đó có 675m2 đất ở, 364,6m2 đất vườn), được thể hiện bằng hình ABCDEGHIKYQWXZ trong sơ đồ thửa đất, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 78409, cấp ngày 26/12/2007, tên người sử dụng đất là Lê Quý Lệ (diện tích theo GCN là 675m2 đất ở); địa chỉ thửa đất tại: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang là di sản thừa kế của cụ Lê Quý L và cụ Thân Thị C. Di sản trị giá 300.000.000đồng (ba trăm triệu đồng).

(Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

2. Chia cho anh Lê Qúy H được hưởng toàn bộ di sản thừa kế của cụ Lê Quý L và cụ Thân Thị C là thửa đất số 98, tờ bản đồ số 27 diện tích 1039,6m2, địa chỉ thửa đất tại: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang và được sở hữu toàn bộ tài sản trên đất gồm: Nhà 2 tầng (mỗi sàn diện tích 86 m2).

Anh Lê Quý H được quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sở hữu nhà.

3. Về chi phí tố tụng: Anh Lê Quý H phải chịu 1.944.000đồng tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản.

4. Về án phí: Anh Lê Quý H phải chịu 7.500.000đồng (bẩy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009735 ngày 24/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Anh H còn phải nộp 7.200.000đồng(bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ