vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST - DS, ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp về dân sự - ranh giới quyền sử dụng đất, giữa: Nguyên đơn: Phạm Văn Đ, sinh năm 1967.

Chi cục THADS TPCL; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST - DS, ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp về dân sự - ranh giới quyền sử dụng đất, giữa: Nguyên đơn: Phạm Văn Đ, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CAO LÃNH
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSTp.Cao Lãnh, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CAO LÃNH, TỈNH Đ NG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Văn Dũng 2. Bà Bùi Thị Hoàng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Lệ Huyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thuyền – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa, người khởi kiện Phạm Văn Đ rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST - DS, ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp về dân sự - ranh giới quyền sử dụng đất, giữa: Nguyên đơn: Phạm Văn Đ, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 124, ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Phạm Văn Đ: Ông Phạm Hoàng Đ – Luật sư, Công ty Luật hợp danh A – Chi nhánh Đ thuộc Đoàn Luật sư Thành Phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: 1. Phạm Văn Mười M, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 3/1, đường N, Tổ 19, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của ông M là: Phan Thị Thảo Q, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 12, đường Q, phường M, thành phố C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 13/3/2023). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phạm Văn Mười M: Ông Mai T – Luật sư, Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đ. 2. Võ Thị Bích N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 3/1, đường N, Tổ 19, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Lê Thị L, sinh năm 1971. 2. Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1997. 3. Phạm Minh Đ, sinh năm 2000. 4. Phạm Minh H, sinh năm 2004. Cùng địa chỉ: Số 124, ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của bà L, chị H, anh Đ và anh H là: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 124, ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 26/12/2022). 5. Đỗ Thị N, sinh năm 1935 6. Phạm Hoàng Ngọc T, sinh ngày 23/10/2014. Cùng địa chỉ: Số 3/1, đường N, Tổ 19, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của cháu T: Ông Phạm Văn Mười M, sinh năm 1977 và bà Võ Thị Bích N, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Số 3/1, đường N, Tổ 19, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo pháp luật. Là cha mẹ ruột của cháu T. 7. Phạm Thị Bé T, sinh năm 1972 8. Lê Hoàng N, sinh năm 2000 Cùng địa chỉ: Số 4/1, đường N, Tổ 19, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh). Ông Phạm Văn Đ có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho ông Phạm Văn Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 465.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005641 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng cộng 3.809.000 đồng, ông Phạm Văn Đ đã nộp tạm ứng và chi xong. Chi phí này ông Phạm Văn Đ tự nguyện chịu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ