- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Ô Môn, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 204/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc G, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp 4, xã TH, huyện Cờ Đỏ, Tp. Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1989.
Địa chỉ: khu vực Long Hòa, phường LH, quận Ô Môn, Tp. Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Nguyễn Ngọc M đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 1.319,6m2 tại vị trí 681, 711, 731, 741. Loại đất theo bản trích đo địa chính số 30/TTKTTNMT ngày 30/01/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cho bà Phạm Ngọc G.
Nguyên đơn bà Phạm Ngọc G được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được làm thủ tục sang tên phần đất trên.
(kèm theo bản trích đo địa chính số 30/TTKTTNMT ngày 30/01/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ)
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Ngọc G tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà G đã nộp theo biên lai thu số 0003706 ngày 30/11/2022. Bà Phạm Ngọc G được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn.
Về chi phí đo đạc, thẩm định và bản trích đo: Bà Phạm Ngọc G tự nguyện chịu 5.866.000 đồng (Năm triệu tám trăm sáu mươi sáu ngàn đồng). (Công nhận bà G đã nộp và chi xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |