vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 29/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1972 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; đều có địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị H: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1972; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình (văn bản ủy quyền lập ngày 15/3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSY, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/ TLST - DSST ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1972 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; đều có địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị H: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1972; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình (văn bản ủy quyền lập ngày 15/3/2023).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1950; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị V: Anh Phạm Văn A, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; địa chỉ: xóm 2, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

+ Chị Phạm Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

+ Chị Phạm Thị L, sinh năm 1976; địa chỉ: xóm Đ, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

+ Anh Phạm Văn A, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

+ Anh Phạm Văn H, sinh năm 1982; địa chỉ: khu phố M, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

+ Chị Phạm Thị C, sinh năm 1985; địa chỉ: xóm 11, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

+ Anh Phạm Quang H, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H, chị H1, anh H, chị C: Anh Phạm Văn A, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn 21, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình (văn bản ủy quyền lập ngày 23/3/2023 và ngày 06/4/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đỗ Văn V và anh Phạm Văn A, chị Phạm Thị L, anh Phạm Quang H đều thống nhất thỏa thuận: xác định để tiện sử dụng cho các bên và phù hợp với bản đồ địa chính phần giáp ranh giữa gia đình nhà anh Đỗ Văn V và gia đình bà Nguyễn Thị V là một đường thẳng, nay các bên đương sự đều nhất trí xác định mốc giới phía Nam giữ nguyên hiện trạng xác định đây là một điểm mốc giới số 1 và điểm mốc giới số 2 xác định phần đất tại điểm chân góc của móng tường nhà của bà Nguyễn Thị V lấy điểm 2, sau đó kéo nối từ điểm 1 đến điểm 2 là một đường thẳng và xác định đây là ranh giới đất của hai gia đình, gia đình anh V và gia đình bà V cùng có trách nhiệm đứng ra tháo dỡ toàn bộ tường và tài sản trên phần đất giáp ranh kéo từ điểm 1 đến điểm 2, tài sản của bên nào thì bên đó lấy để sử dụng. Sau đó gia đình bà V có trách nhiệm xây luôn bờ tường giáp ranh giữa đất nhà bà V với nhà anh V theo ranh giới đã được xác định nối từ điểm 1 đến điểm 2. Nếu sau khi dỡ bỏ nối từ điểm 1 đến điểm 2, nếu phần trên không tài sản của bên nào thì bên đó phải có trách nhiệm tháo dỡ, tạo thành phương thẳng đứng từ dưới lên trên.

Về chi phí tố tụng: Anh Đỗ Văn V và anh Phạm Văn A, chị Phạm Thị L, anh Phạm Quang H đều thống nhất thỏa thuận: Anh Đỗ Văn V chịu chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng, còn bà Nguyễn Thị V phải chịu chi phí tố tụng là 1.600.000 đồng. Gia đình bà V đã thanh toán cho anh V xong, nên anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đỗ Văn V nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng để sung ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005663 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ