vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị C, sinh năm 1961 Địa chỉ nơi cư trú: Ấp Cầu Rạt, xã G, huyện U, Bình Phước. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A. Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố P, phường L, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Đồng Xoài, ngày 18 tháng 01 năm 2023

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10/01/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST– DS ngày 04/01/2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị C, sinh năm 1961 Địa chỉ nơi cư trú: Ấp Cầu Rạt, xã G, huyện U, Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A. Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố P, phường L, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Người làm chứng: Ông Lê Phi K, sinh năm 1958 Địa chỉ nơi cư trú: Ấp Cầu Rạt, xã S, huyện Đ, Bình Phước.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị A phải trả cho bà Mai Thị Csố tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), không tính lãi suất. Phương thức trả như sau: Mỗi tháng bà A trả cho bà C 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng. Thời gian trả trong vòng 20 tháng kể từ ngày 25/2/2023, hạn chót trả hết nợ là ngày 25/10/2024.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị A phải nộp án phí 500.000 đồng, do bà Mai Thị C tự nguyện nộp thay cho bà A nên bà C phải chịu 500.000 đồng, khấu trừ vào số tiền 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004717, ngày 27/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, Bình Phước; Bà C đã nộp đủ án phí.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ