vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H: Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng H. Địa chỉ: Tòa nhà N, đường H, phường T, quận C, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2023/QĐST-DSVân Canh, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H: Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng H.

Địa chỉ: Tòa nhà N, đường H, phường T, quận C, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá T - Cán bộ tín dụng phòng Tín dụng và chăm sóc thành viên Ngân hàng H Chi nhánh B

Địa chỉ: Tổ 37, khu vực 7, phường Đ, thành phố Q, tỉnh B

- Bị đơn: Ông Phan Quốc C, sinh năm 1964

Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh B

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị M, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 14/02/2023, vợ chồng ông Phan Quốc C và bà Lê Thị M còn nợ Ngân hàng H - Chi nhánh B số tiền nợ gốc là 28.000.000đ và tiền lãi là 55.237.277đ. Tổng cộng là 83.237.277đ (Tám mươi ba triệu, hai trăm ba mươi bảy nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng).

Vợ chồng ông Phan Quốc C và bà Lê Thị M chấp nhận trả cho Ngân hàng H - Chi nhánh B số tiền là 83.237.277đ (Tám mươi ba triệu, hai trăm ba mươi bảy nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng).

Thời hạn trả nợ: Từ ngày 20/03/2023 trở đi, mỗi tháng ông Phan Quốc C và bà Lê Thị M phải trả cho Ngân hàng H - Chi nhánh B số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi trả hết khoản nợ trên cho Ngân hàng.

Kể từ ngày 15/02/2023, ông Phan Quốc C và bà Lê Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ vay.

3. Về án phí: Áp dụng Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về án phí: Ông Phan Quốc C chịu nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.081.000đ (Hai triệu, không trăm, tám mươi mốt nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng H - Chi nhánh B 2.009.000đ (Hai triệu, không trăm, lẻ chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012385 ngày 28/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ