- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp về HĐ DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST- DS | Thường Xuân, ngày 03 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST – DS ngày 03 tháng 02 năm 2023. Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn CT, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Thôn NM, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tổng số nợ: Hai bên tự nguyện thỏa thuận bà Lê Thị G còn nợ ông Nguyễn Văn T 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng), lãi suất không yêu cầu. 2.Về cách thức, thời gian trả nợ: Tổng số tiền 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng), hai bên tự nguyện thỏa thuận, bà Lê Thị G trả nợ cho ông Lê Văn T làm 4 kỳ cụ thể:
- Kỳ 1: Từ 06/3/2023 đến 30/6/2023 trả số tiền 8.000.000đồng;
- Kỳ 2: Từ 01/7/2023 đến 30/12/2023 trả số tiền 8.000.000đồng;
- Kỳ 3: Từ 01/01/2024 đến 30/5/2024 trả số tiền 9.000.000đồng;
- Kỳ 4: Từ 01/6/2024 đến 30/12/2024 trả số tiền 10.000.000đồng. + Về án phí: Ông Nguyễn Văn T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 875.000đ (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn T đã nộp 1.750.000đ (một triệu bảy trăm bảy năm mươi lăm đồng) tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân theo biên lai thu tiền tạm ứng áp phí số: 0015502 ngày 02/02/2023, trừ đi số tiền án phí ông T nhận nộp là 875.000đồng, ông Nguyễn Văn T còn được nhận lại số tiền 875.000đồng tại Chi cục Thi hành án huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bà Lê Thị G phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |