vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà N, sinh năm ………; địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSSa Thầy, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 25-5-2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 17-3-2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà N, sinh năm ………; địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum

- Đồng bị đơn:

+ Anh Nguyễn H, sinh năm …..;

+ Chị Nguyễn T, sinh năm …...

Cùng trú tại: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N số tiền vay là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng). Việc trả nợ được chia làm 06 lần cụ thể như sau:

- Vào ngày 30-6-2023, vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng);

- Vào ngày 30-7-2023, vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng);

- Vào ngày 30-8-2023, vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng);

- Vào ngày 30-9-2023, vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng);

- Vào ngày 30-10-2023, vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng);

- Vào ngày 30-11-2023, vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T trả cho chị Hà N toàn bộ số tiền còn lại là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng).

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 15%/năm.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

- Vợ chồng anh Nguyễn H - chị Nguyễn T phải chịu 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho chị Hà N số tiền 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0004174 ngày 17-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ