- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Phạm Văn T và chị Bùi Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau: Chị Bùi Thị Đ trả cho ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị C số tiền vay năm 2022 còn nợ là 164.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐCNHGT-DS | Ngọc Lặc, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông Phạm Văn T, bà Bùi Thị Chân và chị Bùi Thị Đ. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 02 tháng 6 năm 2023 của ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: - Ông Phạm Văn T
Sinh năm: 1965
- Bà Bùi Thị C
Sinh năm: 1966 Cùng địa chỉ: Làng CM, xã PT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị C là ông Phạm Văn T (Văn bản uỷ quyền ngày 02/6/2023). Người bị kiện: Chị Bùi Thị Đ
Sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn TP, xã KT, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau: Chị Bùi Thị Đ trả cho ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị C số tiền vay năm 2022 còn nợ là 164.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi tư triệu đồng). Kể từ ngày ông T và bà C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Đ không trả đủ số tiền phải trả cho ông T, bà C, thì phải chịu lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |