vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings, số 210, Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền ông Lê Hoài N, chức vụ Giám đốc chi nhánh Nghệ An. Địa chỉ: Số 20B, đường Cao Thắng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Bị đơn Vi Thị Thu ; Vi Văn Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CON CUÔNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2023/QĐST-DSCon Cuông, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholdings, số 210, Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền ông Lê Hoài N, chức vụ Giám đốc chi nhánh Nghệ An. Địa chỉ: Số 20B, đường Cao Thắng, phường HS, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Vi Thị Th, sinh năm 1983.

Anh Vi Văn H, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Bản ThH, xã MS, huyện CC, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Vi Thị Th và anh Vi Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Nghệ An số tiền là: 111.492.161 đ (Một trăm mười một triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng).

Trong đó: Nợ gốc 93.120.000 đ (Chín mươi ba triệu một trăm hai mươi nghìn); Nợ lãi trong hạn 12.478.852 đ (Mười hai triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng); Lãi chậm trả gốc 5.207.382 đ (Năm triệu hai trăm linh bảy nghìn ba trăm tám mươi hai đồng); Lãi chậm trả lãi 685.927 (Sáu trăm tám mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng) và tiếp tục trả lãi suất theo lãi suất quy định tại hợp đồng số HD0324061904432 ngày 24/6/2019 kể từ ngày 18/3/2023 cho đến khi trả hết nợ.

- Án phí: Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án buộc chị Vi Thị Th và anh Vi Văn H phải chịu 2.787.304 đ (Hai triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm linh tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; Chia kỷ phần chị Vi Thị Th phải chịu 1.393.652 đ (Một triệu ba trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi hai đồng), anh Vi Văn H phải chịu 1.393.652 đ (Một triệu ba trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi hai đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Nghệ An: 2.590.000 đ (Hai triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000749 ngày 21 tháng 11 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ