vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay Bùi Văn D - Nguyễn Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TÆNH BEÁN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 03/2023/QÑST-DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 09/01/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Bùi Văn D, sinh năm: 1986. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. + Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Sơn Thị L, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Hữu T, sinh năm: 1984 - Địa chỉ: ấp M, xã N, thành phố L, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của anh D và chị L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Bùi Văn D số tiền gốc còn nợ là 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba chục triệu đồng).

- Thời gian và phương thức trả hai bên thống nhất thỏa thuận tại Cơ quan thi hành án.

- Ghi nhận anh D không yêu cầu chị T trả tiền lãi của số tiền nêu trên đến ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Keå töø ngaøy Quyết định có hiệu lực pháp luaät, khi coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn cuûa anh D nếu chị T chöa traû soá tieàn trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi haønh xong. Ngoài số tiền nêu trên giữa anh D, chị Lang và chị T không còn khoản giao dịch nào khác. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Chị Nguyễn Thị T phải nộp số tiền là 5.300.000 đồng (năm triệu ba trăm nghìn đồng).

- Anh Bùi Văn D phải nộp số tiền là 5.300.000 đồng (năm triệu ba trăm nghìn đồng). Do anh D đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 10.772.000 đồng theo bieân lai soá 0010651 ngaøy 28/11/2022 taïi Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän Châu Thành nên được khấu trừ. Anh D được nhận lại số tiền 5.472.000 đồng (Năm triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ