- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Chuyển kiện đòi tiền Luyện Thị Kim Phượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1960; Cư trú: thôn B, xã Y, huyện G, tỉnh H. * Bị đơn: chị Luyện Thị Kim P, sinh năm 1982; Cư trú: thôn L, thị trấn C, huyện G, tỉnh H. * Người có nghĩa vụ liên quan: anh Vũ Xuân H, sinh năm 1978; C…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-DS | Cẩm Giàng, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sơ thẩm sự thụ lý số 08/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1960; Cư trú: thôn B, xã Y, huyện G, tỉnh H. * Bị đơn: chị Luyện Thị Kim P, sinh năm 1982; Cư trú: thôn L, thị trấn C, huyện G, tỉnh H. * Người có nghĩa vụ liên quan: anh Vũ Xuân H, sinh năm 1978; Cư trú: thôn L, thị trấn C, huyện G, tỉnh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *. Chị Luyện Thị Kim P và anh Vũ Xuân H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị C tổng số tiền 900.000.000đ (trong đó 600.000.000đ tiền đặt cọc và 300.000.000đ phạt cọc); không phải trả tiền lãi; *. Thời hạn trả: Kỳ 1 vào ngày 23/7/2023 trả 500.000.000đ. Kỳ 2 vào ngày 23/8/2023 trả 400.000.000đ. *. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. *. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả phần án phí của anh H chị P, tổng là 19.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Miễn án phí Dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Giàng; - Cơ quan THADS huyện Cẩm Giàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |