vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Chung Văn M, sinh năm: 1969 Địa chỉ : 21 đường số 7, Phường Th M L, thành phố Th Đ, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấphợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 03/2023/QĐST–DS
Bù Đốp, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST- DS ngày 20 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Chung Văn M, sinh năm: 1969

Địa chỉ : 21 đường số 7, Phường Th M L, thành phố Th Đ, thành phố HCM.

-Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Vĩnh Ph, sinh năm: 1994

Địa chỉ: : 21 đường số 7, Phường Th M L, thành phố Th Đ, thành phố HCM.

-Bị đơn: Ông Điểu T, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn Th C, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh năm: 1992

-Địa chỉ: 473C1, khu phố 3, phường Ph Kh, thành phố B T, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1966

Địa chỉ: : 21 đường số 7, Phường Th M L, thành phố Th Đ, thành phố HCM.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-1. Bị đơn: Ông Điểu T phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Chung Văn M số tiền 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu)

2.Về án phí DSST: Ông Điểu T phải chịu 20.250.000 đồng (hai mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn). (do ông T có đơn xin giảm án phí và được giảm 50% án phí theo quy định), ông T phải chịu: 10.125.000 đồng (mười triệu một trăm hai mươi lăm nghìn).

Trả lại cho ông Chung Văn M số tiền 20.250.000 đồng (hai mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí DSST (do ông Lê Vĩnh Ph) nộp thay tại chi cục Thi hành án Bù Đốp, tỉnh Bình Phước theo biên thu tiền số 0017769, ngày 15/6/2023.

Kể từ ngày ông Chung Văn M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông T còn phải trả cho ông Mai tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ