vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 06/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV - Trương Thị Thanh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-DSTP Hòa Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 299, 320, 323, 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2022/TLST - DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền: ông Lương Quang M – Giám đốc Chi nhánh Hòa Bình – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

- Người được ủy quyền tham gia tố tụng: bà Nguyễn Thị Thu H – Giám đốc Phòng giao dịch THĐ (Theo Quyết định ủy quyền số: 218/QĐ-BIDV.HB ngày 07/6/2022).

1.2. Bị đơn: Bà Trương Thị Thanh M, sinh năm 1964

HKTT: Căn số 05 nhà B3, tập thể QĐ II, phường Yên hòa, Q. Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Ông Trương Minh Kh, sinh năm 1938

1.3.2. Bà Dương Thị M1, sinh năm 1942

Đều trú tại: Số 20 Lô 1, tổ 100 HC, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. (Nay là số 40 ngõ 26, phố VVD, tổ 15, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Bà Trương Thị Thanh M phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổng số nợ tạm tính đến ngày 31/10/2022 là: 7.468.519.679 đồng (Bảy tỷ bốn trăm sáu mươi tám triệu năm trăm mười chín nghìn sáu trăm bảy chín đồng). Trong đó: nợ gốc là 4.876.000.000 đồng, nợ lãi là 2.592.519.679 đồng.

2.2. Về thời gian thanh toán nợ:

+ Ngày 30/6/2023 (Quý II) bà M phải trả cho ngân hàng số tiền là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Ngày 30/9/2023 (Quý III) bà M phải trả cho ngân hàng số tiền là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Ngày 30/12/2023 (Quý IV) bà M phải trả cho ngân hàng số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

+ Ngày 30/3/2024 (Quý I) bà M phải trả cho ngân hàng số tiền còn nợ lại (gồm cả gốc và lãi được tính theo Hợp đồng tín dụng đã ký).

Kể từ ngày 01/11/2022 cho đến khi thi hành án xong bà Trương Thị Thanh M còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp bà Trương Thị Thanh M không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý khối tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất với diện tích 40 m2 và tài sản gắn liền với đất là 01 nhà 03 tầng (diện tích xây dựng 40m2, diện tích sàn 105 m2). Địa chỉ thửa đất tại: Số 20 Lô 1, tổ 100 HC, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội (Nay là số 40 ngõ 26, phố VVD, tổ 15, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội). Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10109113392, hồ sơ gốc số 1489-2004.QĐUB do UBND quận Đống Đa, TP Hà Nội cấp ngày 15/6/2004 cho bà Dương Thị Mải và ông Trương Minh Kh, để thu hồi nợ. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản, ngày 29/11/2021 mà ông Trương Minh Kh và bà Dương Thị M1 đã ký với ngân hàng BIDV, số công chứng: 6340.2017/HĐTC, quyển số 23TP/CC-SCC/HĐGD.

3. Về án phí: Bà Trương Thị Thanh M tự nguyện nộp 57.734.000 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng BIDV số tiền 57.734.000 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo biên lai số 0004650 ngày 09/11/2022.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ